Tại sao việc bảo vệ môi trường và tài nguyên biển đảo lại có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Duy trì nguồn lực kinh tế bền vững: Biển là kho tài nguyên khổng lồ (thủy sản, dầu khí, khoáng sản, du lịch). Bảo vệ môi trường giúp bảo tồn các hệ sinh thái (san hô, rừng ngập mặn), từ đó đảm bảo nguồn lợi thủy sản lâu dài và sức hấp dẫn cho du lịch biển – những ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế: Biển cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng và tạo việc làm cho hàng triệu cư dân ven biển. Nếu môi trường biển bị ô nhiễm, nguồn lợi suy kiệt sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống và sự ổn định xã hội.
- Phát triển giao thương quốc tế: Việt Nam nằm gần các tuyến hàng hải huyết mạch. Bảo vệ không gian biển giúp đảm bảo an toàn cho các hoạt động vận tải, dịch vụ cảng biển, tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập kinh tế thế giới.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu: Hệ sinh thái biển và ven biển đóng vai trò như một "lá chắn" tự nhiên, giúp giảm thiểu tác động của thiên tai, bão lũ và nước biển dâng, bảo vệ các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng ven biển.
- Khẳng định và bảo vệ chủ quyền: Việc quản lý, khai thác tài nguyên đi đôi với bảo vệ môi trường là cơ sở để thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển, đảm bảo an ninh quốc phòng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc.
các đảo và quần đảo không chỉ mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp mà còn tạo động lực cho nhiều ngành khác cùng phát triển, đồng thời khẳng định vị thế của Việt Nam là một quốc gia biển mạnh.
Dẫn chứng: nước ta có tới 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật và có 365 loài động vật , 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm đã được đưa vào sách đỏ cần được bảo tồn
Các nhân tố tạo nên sự phong về các loài sinh vật ở nước ta:
- Nước ta có môi trường sống thuận lợi
- Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Có đủ ánh sáng, nước, thức ăn
Đặc điểm khí hậu của Australia (Ô-xtrây-li-a):
- Phần lớn lãnh thổ có khí hậu khô hạn và bán khô hạn, chiếm diện tích rất rộng (hoang mạc, bán hoang mạc).
- Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt lớn, đặc biệt ở vùng nội địa.
- Lượng mưa ít và phân bố không đều:
- Mưa nhiều hơn ở ven biển phía bắc và đông.
- Nội địa mưa rất ít, có nơi gần như không mưa.
- Khí hậu có sự phân hóa theo vùng:
- Phía bắc: nhiệt đới gió mùa (mưa theo mùa).
- Phía đông: cận nhiệt ẩm.
- Tây Nam và Nam: Địa Trung Hải.
- Trung tâm: hoang mạc khô nóng.
Giải thích vì sao phần lớn lục địa có khí hậu khô nóng:
- Vị trí địa lí: nằm chủ yếu trong vùng áp cao cận chí tuyến, không khí khô, ít mưa.
- Địa hình: nội địa rộng lớn, xa biển → khó nhận được hơi ẩm từ đại dương.
- Dãy núi chắn gió (Đông Úc – Great Dividing Range): cản gió ẩm từ Thái Bình Dương, làm phía trong lục địa bị khuất mưa.
- Dòng biển lạnh ở phía tây làm giảm khả năng hình thành mưa.
- Gió tín phong khô thổi thường xuyên, làm tăng tính khô hạn.
- Đối với sự phát triển cây trồng và vật nuôi: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng.
- Đối với cơ cấu sản phẩm: Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy, ở nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đời cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới.
- Đối với cơ cấu mùa vụ: Cơ cấu mùa vụ cũng rất đa dạng, phong phú và có sự khác nhau giữa các vùng.
- Khó khăn
+ Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
+ Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi.
An Giang | ||||
Bà Rịa - Vũng Tàu | ||||
Bắc Giang | ||||
Bắc Kạn | ||||
Bạc Liêu | ||||
Bắc Ninh | ||||
Bến Tre | ||||
Bình Định | ||||
Bình Dương | ||||
Bình Phước | ||||
Bình Thuận | ||||
Cà Mau | ||||
Cần Thơ | ||||
Cao Bằng | ||||
Đà Nẵng | ||||
Đắk Lắk | ||||
Đắk Nông | ||||
Điện Biên | ||||
Đồng Nai | ||||
Đồng Tháp | ||||
Gia Lai |
22 tháng 4
*Tham khảo: - Nguyên nhân dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a là do: + Ô-xtrây-li-a tiếp nhận người nhập cư đến từ mọi châu lục. + Những người nhập cư đã mang theo nền văn hóa của mình đến Ô-xtrây-li-a => Như vậy, ở Ô-xtrây-li-a có sự dung hợp nhiều nền văn hóa kháu nhau.
B
22 tháng 4
Nguyên nhân chính dẫn đến sự độc đáo về dân cư, xã hội ở Ô-xtrây-li-a là: + Lịch sử di cư từ châu Âu và các nước khác. + Người bản địa Aborigine sinh sống từ lâu đời. + Chính sách nhập cư đa dạng, tạo xã hội đa văn hóa. + Vị trí địa lý rộng lớn, phân bố dân cư không đều. + Điều kiện tự nhiên đa dạng, phù hợp nhiều hoạt động sinh hoạt.
PV
22 tháng 4
Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế Khu vực đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta, mang lại nhiều lợi thế nhưng cũng không ít thách thức:
22 tháng 4
Câu 1: Ảnh hưởng của khu vực đồi núi Khu vực đồi núi có những tác động hai mặt đối với phát triển kinh tế:
|