K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 5

Chọn “behind” vì cụm “leave something behind” là cụm động từ có nghĩa là “bỏ lại phía sau”.

Trong câu này, “behind” đóng vai trò trạng từ vì nó bổ nghĩa cho động từ “leave”, không đi kèm tân ngữ phía sau. Nếu là giới từ thì sau “behind” phải có danh từ, ví dụ: “behind the house”.

Behind ở đây là trạng từ vì ko có danh từ đứng sau nó!

20 tháng 5

Cảm ơn phụ huynh đã quan tâm đến việc học của em Phạm Quang Vinh. Để học tốt kĩ năng viết Tiếng Anh, cháu nên luyện viết thường xuyên những câu đơn giản theo chủ đề quen thuộc như gia đình, trường học, sở thích… Phụ huynh có thể nhắc cháu học từ vựng theo cụm từ và đặt câu với từ mới mỗi ngày. Ngoài ra, việc đọc các đoạn văn ngắn bằng tiếng Anh cũng sẽ giúp cháu học được cách dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp hơn. Quan trọng nhất là động viên cháu luyện tập đều đặn để tạo thói quen học tập tích cực ạ.

Cho em hỏi cấu trúc của câu chẻ với...
Đọc tiếp

Cho em hỏi cấu trúc của câu chẻ với ạ








😀😃😄😁😆😅😂🤣😗😙😚😘🥰😍🤩🤗🙂🙃☺😊😇🥲🤭🥳😌😉😋😛😝😜🤪😎😏😒😞😔😢😭🥺😶😟😕🙁☹️😣😖😫😩🤨😠😡🤬🤯😤🥵🥶😶‍🌫️🧐🤓🥸🤡😐😑😯😦😧😮😲🥱😮‍💨😵‍💫😵😳🙄😱😨😰😥🤤😓😪😴🤔🤫🤥😬🤐🤢🤮😷🤧🤒🤕🤑🤠🥴🙂‍↔️🙂‍↕️😈👿👹👺💩👻💀☠️👽👾🤖🎃💫⭐🌟✨⚡🌝🌚🌛🌜🌞🐸🔥💥💣💯✅❌💢💨💦💤🕳️🎉🎊🌹🙈🙉🙊😺😸😹😻😼😽🙀😿😾🤲👐🙌👏🙏🤝👍👎👊✊🤛🤜🤞✌🤟🤘👌🤌🤏👈👉👆👇☝✋🤚🖐🖖👋🤙💪🦾🖕✍️🦶🦵🦿🤳💅💍💄💋👄🦷👅👂🦻👃👣👁👀🫀🫁🧠🗣️👤👥🫂👼👶🧒👦👧👨👩👩‍🦱👨‍🦱👩‍🦰👨‍🦰👱‍♀️👱‍♂️👩‍🦳👨‍🦳👩‍🦲👨‍🦲🧔🧓👴👵👲👳‍♀️👳🧕🥷👮‍♀️👮👷‍♀️👷💂‍♀️💂💂🕵‍♀️🕵👩‍⚕👨‍⚕👩‍🌾👨‍🌾👩‍🍳👨‍🍳👩‍🎓👨‍🎓👩‍🎤👨‍🎤👩‍🏫👨‍🏫👩‍🏭👨‍🏭👩‍💻👨‍💻👩‍💼👨‍💼👩‍🔧👨‍🔧👩‍🔬👨‍🔬👩‍🎨👨‍🎨👩‍🚒👨‍🚒👨‍✈️🫩🫆🫟🫜🪾🪉🪏🙂‍↔️🩵🫨🫨⛓️‍💥🍋‍🟩🙂‍↕️🪈🙂‍↕️🐶🐱🐭🐹🐰🦊🐻🐼🦁🐻‍❄️🐯🙉🐸🐤🐧🐗🦉🦄🐛🐚

2

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.
20 tháng 5

..........................................................................................................................................................................................................................................................................

  • Thì Hiện tại đơn (Present Simple): Diễn tả hành động thường xuyên, thói quen, hoặc sự thật hiển nhiên. Cấu trúc câu khẳng định thường là \(S + V(s/es)\).
  • Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại, hoặc hành động vừa mới xảy ra. Cấu trúc phổ biến là \(S + have/has + V3/ed\).
  • DHNB
  • Hiện tại đơn: always, usually, often, sometimes, never, every day/week/month...
  • Hiện tại hoàn thành: just, recently, lately, already, yet, never, ever, since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian.

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.

−câu chẻ là một cấu trúc câu trong tiếng Anh được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Thay vì sử dụng một câu đơn giản thông thường, câu chẻ giúp thông tin trở nên nổi bật và dễ gây chú ý hơn.

Câu chẻ thường bắt đầu bằng It is/was, What, hoặc The thing that, sau đó là thành phần muốn nhấn mạnh

20 tháng 5

Cô thấy để học tốt kĩ năng nói tiếng Anh, em nên luyện tập mỗi ngày một chút. Em hãy nghe và nhắc lại theo video hoặc bài nghe tiếng Anh để luyện phát âm chuẩn hơn. Ngoài ra, em nên mạnh dạn nói tiếng Anh với bạn bè, thầy cô dù chưa nói đúng hoàn toàn, vì càng luyện tập em sẽ càng tự tin và tiến bộ hơn. Mỗi ngày chỉ cần học thêm vài từ mới và đặt câu với chúng cũng sẽ giúp em nói tốt hơn rất nhiều nhé!

16 giờ trước (10:17)

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

16 giờ trước (10:18)

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

16 giờ trước (10:18)

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.