K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng

Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…

1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …

Công thức

It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại

  • who → dùng cho người
  • that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…

A. Nhấn mạnh chủ ngữ

Ví dụ:

  • Tom broke the window yesterday.
    It was Tom who broke the window yesterday.

(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)

B. Nhấn mạnh tân ngữ

Ví dụ:

  • I bought this book yesterday.
    It was this book that I bought yesterday.

(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)

C. Nhấn mạnh thời gian

Ví dụ:

  • She met him in 2020.
    It was in 2020 that she met him.

D. Nhấn mạnh nơi chốn

Ví dụ:

  • We first met at school.
    It was at school that we first met.

E. Nhấn mạnh lý do

Ví dụ:

  • He studies hard because he wants to pass the exam.
    It is because he wants to pass the exam that he studies hard.

−câu chẻ là một cấu trúc câu trong tiếng Anh được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Thay vì sử dụng một câu đơn giản thông thường, câu chẻ giúp thông tin trở nên nổi bật và dễ gây chú ý hơn.

Câu chẻ thường bắt đầu bằng It is/was, What, hoặc The thing that, sau đó là thành phần muốn nhấn mạnh

20 tháng 5

Cô thấy để học tốt kĩ năng nói tiếng Anh, em nên luyện tập mỗi ngày một chút. Em hãy nghe và nhắc lại theo video hoặc bài nghe tiếng Anh để luyện phát âm chuẩn hơn. Ngoài ra, em nên mạnh dạn nói tiếng Anh với bạn bè, thầy cô dù chưa nói đúng hoàn toàn, vì càng luyện tập em sẽ càng tự tin và tiến bộ hơn. Mỗi ngày chỉ cần học thêm vài từ mới và đặt câu với chúng cũng sẽ giúp em nói tốt hơn rất nhiều nhé!

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.