K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 giờ trước (10:18)

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

12 giờ trước (10:18)

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

12 giờ trước (10:19)

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


12 giờ trước (10:19)

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


12 giờ trước (10:19)

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


12 giờ trước (10:19)

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


12 giờ trước (10:19)

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.


20 tháng 5
Anh Yêu Em
"I love you" là câu tiếng Anh mang ý nghĩa phổ biến nhất là "Anh yêu em" hoặc "Em yêu anh" (dùng trong tình yêu đôi lứa).  Tùy vào hoàn cảnh và người nói, cụm từ này còn có thể linh hoạt hiểu thành:
  • "Tôi yêu bạn""Tớ quý/thương cậu" (dành cho bạn bè, người thân).
  • Dùng để bày tỏ sự yêu thích mãnh liệt với một sự vật, hiện tượng nào đó.
  • Trong một số trào lưu mạng, câu này còn được biến tấu như "I love you 3000" (Yêu em/anh rất nhiều).
20 tháng 5

có khả năng nhé em, nếu như các môn trên 8 của em đủ cao

20 tháng 5

có khả năng nhưng còn 2 môn kia phải trên 6,5 mới đủ điều kiện