K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Giá bán của mỗi cái tivi trong 30 cái đầu tiên là:

\(15\cdot\left(1+30\%\right)=19,5\) (triệu đồng)

Giá bán của mỗi cái tivi trong 20 cái còn lại là:

\(19,5\cdot70\%=13,65\) (triệu đồng)

Tổng số tiền cửa hàng thu được là:

\(19,5\cdot30+13,65\cdot20=858\) (triệu đồng)

Tổng số vốn là: \(15\cdot50=750\) (triệu đồng)

Vì 858>750

nên cửa hàng lời được:

858-750=108(triệu đồng)

4 tháng 5

Tổng số tiền siêu thị nhập hàng là:

\(50.15=750\) (triệu đồng)

Giá bán một chiếc tivi trong tháng đầu (lãi 30% so với giá vốn) là:

\(15+(15.30\%)=19,5\) (triệu đồng)

Số tiền thu được khi bán 30 chiếc tivi là:

\(30.19,5=585\) (triệu đồng)

Số tivi còn lại là:

50 - 30 = 20 (chiếc)

Giá bán một chiếc tivi trong tháng thứ hai (bằng 70% giá bán tháng đầu) là:

\(19,5.70\%=13,65\) (triệu đồng)

Số tiền thu được khi bán 20 chiếc còn lại là:

\(20\times13,65=273\) (triệu đồng)

Tổng số tiền thu về sau 2 tháng là:

\(585+273=858\) (triệu đồng)

\(858 > 750\) nên siêu thị đó có lãi.

Số tiền lãi là:

\(858-750=108\) (triệu đồng)

Vậy Siêu thị lãi 108 triệu đồng.


Bài 6: TH1: 1 nam, 1 nữ

Số cách chọn 1 bạn nam là 10(cách)

Số cách chọn 1 bạn nữ là 9(cách)

Do đó: Có \(10\cdot9=90\) (cách)

TH2: 2 nữ

Số cách chọn 2 bạn nữ là \(C_9^2=\frac{9!}{\left(9-2\right)!\cdot2!}=\frac{9\cdot8}{2}=9\cdot4=36\) (cách)

Tổng số cách là 90+36=126(cách)

Bài 7:

Số cách xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí để tạo ra 5+1=6 khoảng trống là:

5!=120(cách)

Số cách chọn 3 khoảng trống để xếp 3 bạn nam vào là: \(A_6^3=120\) (cách)

Tổng số cách là: \(120\cdot120=14400\) (cách)

Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.1 He asked me if/whether I spoke English. Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".2 She asked me if/whether I was British or American.Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).3 She if/whether I had got a computer.Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá...
Đọc tiếp

Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.

1 He asked me if/whether I spoke English.

Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".

2 She asked me if/whether I was British or American.

Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).

3 She if/whether I had got a computer.

Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá khứ hoàn thành (had got).

4 He wanted to know if/whether I could type.

Giải thích: Modals verb can lùi thành could.

5 She wanted to know if/whether I had come by train.

Giải thích:Thì quá khứ đơn (did come) lùi thành quá khứ hoàn thành (had come).

6 He asked if/whether I had been to Bristol before.

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành (have been) lùi thành quá khứ hoàn thành (had been).

7 He asked her if/whether she would be at the party.

Giải thích:will lùi thành would. Ngôi "you" đổi thành "she" theo tân ngữ "her".

8 She asked me if/whether I could meet her at the station.

Giải thích: : can lùi thành could. Ngôi "me" trong câu gốc (chỉ người nói - She) đổi thành "her".

9 He asked me if/whether I had seen that car.

Giải thích: Thì quá khứ đơn (did see) lùi thành quá khứ hoàn thành (had seen).

10 The mother asked the twins if/whether they had tidied up their room.

Giải thích: Ngôi "you" (số nhiều - the twins) đổi thành "they". Thì hiện tại hoàn thành (have tidied) lùi thành quá khứ hoàn thành (had tidied). Tính từ sở hữu "your" đổi thành "their".

0
3 tháng 5

Thời gian Trái Đất quay hết 1 vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ

Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời là $2649600$ giây $=44160$ phút $=736$ tiếng $=365$ ngày $=52$ tuần $=12$ tháng $=1$ năm

3 tháng 5

a,Xác suất thực nghiệm là:(40-22):40=\(\frac{18}{40}\)=\(\frac{9}{20}\)
b,Xác suất thực nghiệm là:10:15=\(\frac{10}{15}\) =\(\frac23\)
Nhớ tick đúng cho em nha,em học lớp 6🙂

30 phút trước

Bài giải

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” được tính bằng:

Số lần xuất hiện mặt S : Tổng số lần tung

a) Tung đồng xu 40 lần, có 22 lần xuất hiện mặt N.

Số lần xuất hiện mặt S là:

40 - 22 = 18 lần

Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt S là:

18 : 40 = 18/40 = 9/20

Đáp số: 9/20

b) Tung đồng xu 15 lần, có 10 lần xuất hiện mặt S.

Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt S là:

10 : 15 = 10/15 = 2/3

Đáp số: 2/3

4 tháng 5

Xác suất để người thứ 100 ngồi vào đúng ghế số 100 là:

\(P = \frac{1}{2} = 50\%\)

a: Xét (O) có

ΔAEB nội tiếp
AB là đường kính

Do đó; ΔAEB vuông tại E

=>BE⊥AC tại E

Xét (O) có

ΔAFB nội tiếp

AB là đường kính

Do đó: ΔFAB vuông tại F

=>AF⊥BC tại F

Xét tứ giác CEHF có \(\hat{CEH}+\hat{CFH}=90^0+90^0=180^0\)

nên CEHF là tứ giác nội tiếp

Xét ΔCAB có

AF,BE là các đường cao

AF cắt BE tại H

Do đó: H là trực tâm của ΔCAB

=>CH⊥AB tại D

Xét tứ giác BDEC có \(\hat{BDC}=\hat{BEC}=90^0\)

nên BDEC là tứ giác nội tiếp

b: Xét ΔCEB vuông tại E và ΔCFA vuông tại F có

\(\hat{ECB}\) chung

Do đó: ΔCEB~ΔCFA

=>\(\frac{CE}{CF}=\frac{CB}{CA}\)

=>\(CE\cdot CA=CF\cdot CB\)

c: Xét ΔBDH vuông tại D và ΔBEA vuông tại E có

\(\hat{DBH}\) chung

do đó: ΔBDH~ΔBEA

=>\(\frac{BD}{BE}=\frac{BH}{BA}\)

=>\(BH\cdot BE=BD\cdot BA\)

Xét ΔAEB vuông tại E và ΔADC vuông tại D có

\(\hat{EAB}\) chung

Do đó: ΔAEB~ΔADC

=>\(\frac{AE}{AD}=\frac{AB}{AC}\)

=>\(AE\cdot AC=AD\cdot AB\)

\(BH\cdot BE+AE\cdot AC\)

\(=BD\cdot BA+AD\cdot BA=BA^2=4R^2\) không đổi

3 tháng 5

Khi đi với vận tốc 25 km/giờ thì đến chậm hơn khi đi với vận tốc 30 km/giờ là:

\(2 \text{ giờ} - 1 \text{ giờ} = 1 \text{ giờ}\)

Tỉ số giữa vận tốc 25 km/giờ và 30 km/giờ là:

\(25 : 30 = \frac{5}{6}\)

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 - 1 = 5 (phần)

Quãng đường từ thành phố về quê dài là:

\(30 \times 5 = 150 \text{ (km)}\)

Đáp số: 150 (km)

3 tháng 5

Rừng Amazon có cấu trúc phân tầng rất rõ ràng và phức tạp, gồm bốn tầng chính. Tầng cao nhất là tầng vượt tán với những cây cao từ 50 đến 70 mét, vươn lên trên cùng và nhận nhiều ánh sáng. Dưới đó là tầng tán chính, nơi các tán cây đan xen dày đặc, che phủ gần hết ánh sáng và là nơi sinh sống của nhiều loài động vật. Tiếp theo là tầng dưới tán, gồm các cây nhỏ và cây non phát triển trong điều kiện ánh sáng yếu. Cuối cùng là tầng thảm mục ở mặt đất, nơi có rất ít ánh sáng, lá cây và cành khô phân hủy nhanh. Nhờ cấu trúc phân tầng như vậy, rừng Amazon trở thành một hệ sinh thái đa dạng và ổn định với số lượng loài sinh vật rất phong phú.

Hạ Long=ai hỏi=Nắng biển=who ask=đứa nào hỏi=thk nào hỏi=.....

Phương thức khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng ở Australia được thực hiện một cách bền vững với các đặc điểm chính sau:
  • Khai thác và sử dụng:
    • Sử dụng rừng cho nhiều mục đích: cung cấp gỗ, bảo tồn nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và phục vụ du lịch sinh thái.
    • Áp dụng các chứng chỉ quản lý rừng bền vững (như PEFC hoặc FSC) để kiểm soát việc khai thác gỗ.
  • Bảo vệ và phục hồi:
    • Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiênvườn quốc gia để bảo vệ đa dạng sinh học.
    • Sử dụng công nghệ cao (vệ tinh, thiết bị không người lái) để giám sát và phòng chống cháy rừng – một vấn đề nghiêm trọng tại đây.
    • Thực hiện các chương trình trồng rừng mới và phục hồi các hệ sinh thái rừng bản địa.
  • Quản lý:
    • Chính phủ ban hành các luật lệ khắt khe về bảo vệ môi trường rừng.
    • Tôn trọng và kết hợp tri thức bản địa của người dân gốc trong việc quản lý và bảo vệ rừng.
23 phút trước

Phương thức khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng ở Australia chủ yếu là:

Australia khai thác rừng theo hướng bền vững, có kế hoạch và được quản lí chặt chẽ. Việc khai thác gỗ phải đi đôi với trồng rừng, phục hồi rừng và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

Rừng ở Australia được sử dụng cho nhiều mục đích như khai thác gỗ, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường. Nhà nước quy định rõ các khu rừng được phép khai thác và các khu rừng cần bảo tồn nghiêm ngặt.

Australia cũng chú trọng phòng chống cháy rừng, vì đây là quốc gia thường xuyên xảy ra cháy rừng do khí hậu khô nóng. Ngoài ra, nước này còn xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và áp dụng luật bảo vệ rừng để hạn chế phá rừng, bảo vệ động thực vật quý hiếm.

Tóm lại: Australia khai thác rừng hợp lí, trồng rừng thay thế, bảo vệ rừng tự nhiên, phòng chống cháy rừng và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên.