K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài 6: TH1: 1 nam, 1 nữ

Số cách chọn 1 bạn nam là 10(cách)

Số cách chọn 1 bạn nữ là 9(cách)

Do đó: Có \(10\cdot9=90\) (cách)

TH2: 2 nữ

Số cách chọn 2 bạn nữ là \(C_9^2=\frac{9!}{\left(9-2\right)!\cdot2!}=\frac{9\cdot8}{2}=9\cdot4=36\) (cách)

Tổng số cách là 90+36=126(cách)

Bài 7:

Số cách xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí để tạo ra 5+1=6 khoảng trống là:

5!=120(cách)

Số cách chọn 3 khoảng trống để xếp 3 bạn nam vào là: \(A_6^3=120\) (cách)

Tổng số cách là: \(120\cdot120=14400\) (cách)

Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.1 He asked me if/whether I spoke English. Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".2 She asked me if/whether I was British or American.Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).3 She if/whether I had got a computer.Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá...
Đọc tiếp

Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.

1 He asked me if/whether I spoke English.

Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".

2 She asked me if/whether I was British or American.

Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).

3 She if/whether I had got a computer.

Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá khứ hoàn thành (had got).

4 He wanted to know if/whether I could type.

Giải thích: Modals verb can lùi thành could.

5 She wanted to know if/whether I had come by train.

Giải thích:Thì quá khứ đơn (did come) lùi thành quá khứ hoàn thành (had come).

6 He asked if/whether I had been to Bristol before.

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành (have been) lùi thành quá khứ hoàn thành (had been).

7 He asked her if/whether she would be at the party.

Giải thích:will lùi thành would. Ngôi "you" đổi thành "she" theo tân ngữ "her".

8 She asked me if/whether I could meet her at the station.

Giải thích: : can lùi thành could. Ngôi "me" trong câu gốc (chỉ người nói - She) đổi thành "her".

9 He asked me if/whether I had seen that car.

Giải thích: Thì quá khứ đơn (did see) lùi thành quá khứ hoàn thành (had seen).

10 The mother asked the twins if/whether they had tidied up their room.

Giải thích: Ngôi "you" (số nhiều - the twins) đổi thành "they". Thì hiện tại hoàn thành (have tidied) lùi thành quá khứ hoàn thành (had tidied). Tính từ sở hữu "your" đổi thành "their".

0

Thời gian Trái Đất quay hết 1 vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ

Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời là $2649600$ giây $=44160$ phút $=736$ tiếng $=365$ ngày $=52$ tuần $=12$ tháng $=1$ năm

3 tháng 5

a,Xác suất thực nghiệm là:(40-22):40=\(\frac{18}{40}\)=\(\frac{9}{20}\)
b,Xác suất thực nghiệm là:10:15=\(\frac{10}{15}\) =\(\frac23\)
Nhớ tick đúng cho em nha,em học lớp 6🙂

4 tháng 5

Xác suất để người thứ 100 ngồi vào đúng ghế số 100 là:

\(P = \frac{1}{2} = 50\%\)

a: Xét (O) có

ΔAEB nội tiếp
AB là đường kính

Do đó; ΔAEB vuông tại E

=>BE⊥AC tại E

Xét (O) có

ΔAFB nội tiếp

AB là đường kính

Do đó: ΔFAB vuông tại F

=>AF⊥BC tại F

Xét tứ giác CEHF có \(\hat{CEH}+\hat{CFH}=90^0+90^0=180^0\)

nên CEHF là tứ giác nội tiếp

Xét ΔCAB có

AF,BE là các đường cao

AF cắt BE tại H

Do đó: H là trực tâm của ΔCAB

=>CH⊥AB tại D

Xét tứ giác BDEC có \(\hat{BDC}=\hat{BEC}=90^0\)

nên BDEC là tứ giác nội tiếp

b: Xét ΔCEB vuông tại E và ΔCFA vuông tại F có

\(\hat{ECB}\) chung

Do đó: ΔCEB~ΔCFA

=>\(\frac{CE}{CF}=\frac{CB}{CA}\)

=>\(CE\cdot CA=CF\cdot CB\)

c: Xét ΔBDH vuông tại D và ΔBEA vuông tại E có

\(\hat{DBH}\) chung

do đó: ΔBDH~ΔBEA

=>\(\frac{BD}{BE}=\frac{BH}{BA}\)

=>\(BH\cdot BE=BD\cdot BA\)

Xét ΔAEB vuông tại E và ΔADC vuông tại D có

\(\hat{EAB}\) chung

Do đó: ΔAEB~ΔADC

=>\(\frac{AE}{AD}=\frac{AB}{AC}\)

=>\(AE\cdot AC=AD\cdot AB\)

\(BH\cdot BE+AE\cdot AC\)

\(=BD\cdot BA+AD\cdot BA=BA^2=4R^2\) không đổi

3 tháng 5

Khi đi với vận tốc 25 km/giờ thì đến chậm hơn khi đi với vận tốc 30 km/giờ là:

\(2 \text{ giờ} - 1 \text{ giờ} = 1 \text{ giờ}\)

Tỉ số giữa vận tốc 25 km/giờ và 30 km/giờ là:

\(25 : 30 = \frac{5}{6}\)

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 - 1 = 5 (phần)

Quãng đường từ thành phố về quê dài là:

\(30 \times 5 = 150 \text{ (km)}\)

Đáp số: 150 (km)

3 tháng 5

Rừng Amazon có cấu trúc phân tầng rất rõ ràng và phức tạp, gồm bốn tầng chính. Tầng cao nhất là tầng vượt tán với những cây cao từ 50 đến 70 mét, vươn lên trên cùng và nhận nhiều ánh sáng. Dưới đó là tầng tán chính, nơi các tán cây đan xen dày đặc, che phủ gần hết ánh sáng và là nơi sinh sống của nhiều loài động vật. Tiếp theo là tầng dưới tán, gồm các cây nhỏ và cây non phát triển trong điều kiện ánh sáng yếu. Cuối cùng là tầng thảm mục ở mặt đất, nơi có rất ít ánh sáng, lá cây và cành khô phân hủy nhanh. Nhờ cấu trúc phân tầng như vậy, rừng Amazon trở thành một hệ sinh thái đa dạng và ổn định với số lượng loài sinh vật rất phong phú.

Hạ Long=ai hỏi=Nắng biển=who ask=đứa nào hỏi=thk nào hỏi=.....

Phương thức khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng ở Australia được thực hiện một cách bền vững với các đặc điểm chính sau:
  • Khai thác và sử dụng:
    • Sử dụng rừng cho nhiều mục đích: cung cấp gỗ, bảo tồn nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và phục vụ du lịch sinh thái.
    • Áp dụng các chứng chỉ quản lý rừng bền vững (như PEFC hoặc FSC) để kiểm soát việc khai thác gỗ.
  • Bảo vệ và phục hồi:
    • Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiênvườn quốc gia để bảo vệ đa dạng sinh học.
    • Sử dụng công nghệ cao (vệ tinh, thiết bị không người lái) để giám sát và phòng chống cháy rừng – một vấn đề nghiêm trọng tại đây.
    • Thực hiện các chương trình trồng rừng mới và phục hồi các hệ sinh thái rừng bản địa.
  • Quản lý:
    • Chính phủ ban hành các luật lệ khắt khe về bảo vệ môi trường rừng.
    • Tôn trọng và kết hợp tri thức bản địa của người dân gốc trong việc quản lý và bảo vệ rừng.

Đây là đáp án rồi bạn êy