a. Nêu khái niệm phó từ
b. Phân loại phó từ
c. Ví dụ minh họa
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)Nhân từ, nhân ái, hiền hậu; hiền từ, tốt bụng, bao dung, từ bi, ...
b) Kì diệu, thần kì, lạ thường, tuyệt diệu, phi thường, huyền diệu, ...
c) Bé nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ xíu, tí hon, bé tẹo, bé tí, ...
1. Chức vụ càng cao thì trách nhiệm càng lớn – có phải không? Vì sao?
Đúng như vậy. Lý do:
Vì vậy, càng cao chức vụ, trách nhiệm càng nặng nề – đó là quy luật của đời sống xã hội và lãnh đạo.
2. Bài văn bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng
Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, có biết bao con người đã hi sinh vì trách nhiệm to lớn và vì Tổ quốc. Họ là những tướng lĩnh, những chiến sĩ, những nhà lãnh đạo, những người mang trên vai trọng trách của đất nước và nhân dân. Với chức vụ cao, họ không chỉ nắm quyền quyết định nhiều việc quan trọng, mà còn phải chịu trách nhiệm trước mọi quyết định, đôi khi là cả sinh mạng của chính mình và người khác. Chính vì vậy, họ luôn phải sống trong áp lực lớn, đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên lợi ích cá nhân, và sẵn sàng hy sinh bản thân để bảo vệ sự bình yên, hạnh phúc của nhân dân.
Mỗi hy sinh, mỗi quyết định dũng cảm của họ đều thấm đẫm tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nước nồng nàn. Nhìn lại lịch sử, từ những anh hùng giải phóng dân tộc, những chiến sĩ trên chiến trường, cho đến những nhà lãnh đạo đã dành cả cuộc đời mình cho sự phát triển của đất nước, chúng ta đều thấy một điểm chung: đó là trách nhiệm lớn đi liền với sự hy sinh cao cả. Họ là những tấm gương sáng về lòng dũng cảm, về sự kiên định, và về tinh thần vì dân, vì nước.
Chúng ta, những thế hệ hôm nay, cần luôn biết ơn, kính trọng và học tập tinh thần ấy. Lòng biết ơn không chỉ là lời nói, mà còn là hành động: sống có trách nhiệm, yêu thương mọi người, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, hòa bình và hạnh phúc. Nhờ có những con người mang chức vụ cao nhưng đầy tâm huyết, đầy hy sinh đó, đất nước mới được vững vàng, nhân dân mới được sống trong an lành. Chúng ta luôn phải ghi nhớ, trân trọng và tiếp nối những giá trị cao cả ấy, để từng hành động của bản thân cũng trở thành một “cánh cửa” đóng góp vào hạnh phúc chung của cộng đồng và Tổ quốc.
Từ | Phiên âm (IPA) | Âm tiết được nhấn trọng âm |
|---|---|---|
A. post | /pəʊst/ | Âm /əʊ/ (nguyên âm đôi, giống "ô" kéo dài trong tiếng Việt) |
B. follow | /ˈfɒləʊ/ hoặc /ˈfɑːləʊ/ (tùy giọng) | Âm /ɒ/ hoặc /ɑː/ (nguyên âm ngắn/dài, giống "o" hoặc "a" trong tiếng Việt) |
C. indigo | /ˈɪndɪɡəʊ/ | Âm đầu tiên là /ɪ/ (nguyên âm ngắn, giống "i" ngắn trong tiếng Việt) |
D. pole | /pəʊl/ | Âm /əʊ/ (nguyên âm đôi, giống "ô" kéo dài trong tiếng Việt) |
Phân biệt phiên âm khác:
Sự khác biệt rõ ràng nhất nằm ở nguyên âm trong các âm tiết của từ.
Nếu bạn đang tìm từ có phần vần (âm tiết chính) khác biệt so với các từ còn lại, thì B. follow và C. indigo là những từ có nguyên âm khác biệt so với A. post và D. pole.
Tuy nhiên, trong các bài tập dạng này, thường người ta muốn tìm từ có phần vần (âm tiết chứa nguyên âm) khác biệt nhất.
Nếu xét theo nguyên âm chính (vần), A và D có chung nguyên âm đôi /əʊ/. B và C có nguyên âm khác biệt so với A và D, và cũng khác nhau giữa B và C.
Trong trường hợp chỉ chọn một từ khác biệt nhất, ta có thể xét theo nguyên âm trong âm tiết đầu tiên:
Nếu ta nhóm A và D lại với nhau (cùng có /əʊ/), thì B và C là những từ khác. Thông thường, câu hỏi này muốn tìm từ có nguyên âm khác biệt so với phần lớn các từ còn lại. Vì A và D có chung nguyên âm đôi /əʊ/, nên B hoặc C sẽ là đáp án khác biệt.
Tuy nhiên, nếu xem xét kỹ hơn, B. follow có cấu trúc nguyên âm khác biệt hoàn toàn (hai âm tiết khác nhau với nguyên âm khác nhau), trong khi A và D chỉ khác nhau ở phụ âm cuối (/st/ và /l/). C. indigo cũng có cấu trúc ba âm tiết với các nguyên âm khác nhau.
Kết luận phổ biến nhất trong các bài tập dạng này (tìm từ khác biệt về vần/nguyên âm):
Các từ A. post và D. pole có nguyên âm chính là /əʊ/.
Các từ B. follow và C. indigo có nguyên âm chính khác biệt so với A và D.
Nếu đề bài yêu cầu tìm từ DUY NHẤT khác biệt, thì cần có thêm ngữ cảnh. Tuy nhiên, dựa trên sự tương đồng về nguyên âm /əʊ/ giữa A và D, ta có thể coi B hoặc C là đáp án khác.
"Đất Đỏ anh hùng, Sáu chẳng khuất phục."
Giải thích:
Hoặc một câu khác tập trung hơn vào hành động hy sinh cao cả:
"Hoa cài tóc, ngẩng cao đầu nhìn súng."
Câu này tóm lược hình ảnh nổi bật nhất của chị khi ra pháp trường, thể hiện tinh thần hiên ngang, coi thường cái chết và giữ vững khí tiết cách mạng.
143 x 99 + 145 x 101 - 145 + 143
= 143 x (99 + 1) + 145 x (101 - 1)
= 143 x 100 + 145 x 100
= (143 + 145) x 100
= 288 x 100
= 28800
Đăng câu hỏi một lần thôi em, câu này em đăng trước đó và có câu trả lời.
***Câu 1:
Bài thơ “Con chim chiền chiện” được viết theo thể thơ nào? Dựa vào đâu mà em nhận biết được?
➡ Trả lời:
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Dấu hiệu nhận biết:
Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nào để miêu tả con chim chiền chiện? Dựa vào những từ ngữ, hình ảnh nào để em xác định những biện pháp tu từ này?
➡ Trả lời:
Nhà thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ, nổi bật là:
***Câu 3:Nêu nội dung chính của bài thơ.
➡ Trả lời:
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp trong sáng, tự do và tiếng hót say mê của con chim chiền chiện, qua đó thể hiện niềm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước và cuộc sống lao động thanh bình.
***Câu 4:
Em hãy nhận xét về vẻ đẹp hình ảnh “con chim chiền chiện” trong bài thơ.
➡ Trả lời:
Hình ảnh con chim chiền chiện hiện lên thật đẹp, tràn đầy sức sống và niềm vui. Nó bay cao, hót vang giữa trời xanh, tượng trưng cho tâm hồn tự do, trong sáng, yêu đời và gắn bó với quê hương. Chim chiền chiện không chỉ là vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho con người Việt Nam lạc quan, yêu lao động và yêu cuộc sống.
**Câu 5:
Trong bài thơ, “con chim chiền chiện” không chỉ báo hiệu niềm vui mà còn góp phần bé nhỏ của mình làm gì để cuộc đời mình trở nên có ý nghĩa? (Viết đoạn văn 3–5 câu)
➡ Gợi ý đoạn văn:
Con chim chiền chiện không chỉ mang đến niềm vui cho cuộc sống bằng tiếng hót trong trẻo mà còn góp phần làm đẹp thêm bầu trời quê hương. Dù nhỏ bé, nó vẫn hết mình cất tiếng hát, đem niềm vui cho con người và cho đất trời. Qua đó, bài thơ gợi cho em hiểu rằng mỗi người, dù nhỏ bé, nếu sống hết lòng và cống hiến, cuộc đời sẽ trở nên có ý nghĩa và tươi đẹp hơn.
Nhầm câu 1 là thể thơ 4 chữ.
Dấu hiệu nhận bt:trong một câu thơ có 4 chữ
143 x 99 + 145 x 101 - 145 + 143
= (143 x 99 + 143) + (145 x 101 - 145)
= 143 x (99 + 1) + 145 x (101 - 1)
= 143 x 100 + 145 x 100
= 100 x (143 + 145)
= 100 x 288
= 28800
- Phó từ là một loại từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ hoặc một phó từ khác để bổ sung ý nghĩa.
- Chúng có vai trò làm rõ thêm về thời gian, địa điểm, mức độ, cách thức, khả năng, nguyên nhân, mục đích... của hành động, trạng thái hoặc tính chất.
- Về mặt hình thái, phó từ là một loại hư từ, không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính chất.
b. Phân loại phó từ Phó từ được chia thành hai loại dựa vào vị trí đứng so với từ mà nó bổ nghĩa:- Phó từ đứng trước động từ, tính từ:
- Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, từng...
- Chỉ mức độ: rất, khá, hơi...
- Chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng...
- Cầu khiến: đừng, chớ, hãy...
- Chỉ khả năng: có thể, có lẽ...
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
- Chỉ mức độ: quá, lắm, thật, lắm...
- Chỉ khả năng: được, có thể, có lẽ...
- Chỉ kết quả: mất, đi, ra, xong...
c. Ví dụ minh họa-Phó từ là: các từ ngữ thường đi kèm với các trạng từ, động từ, tính từ với mục đích bổ sung nghĩa cho các trạng từ, động từ. Vd:
+ Phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ như: đã, chưa,…
+Phó từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ như: rất, hơi,…
-Dựa theo vị trí trong câu của phó từ với các động từ, tính từ mà chia làm 2 loại như sau:
+Phó từ đứng trước động từ, tính từ. Có tác dụng làm rõ nghĩa liên quan đến đặc điểm, hành động, trạng thái,… được nêu ở động tính từ như: thời gian, sự tiếp diễn, mức độ, phủ định, sự cầu khiến.
+Phó từ quan hệ thời gian. Vd: đã, từng,…
+Phó từ chỉ mức độ. Vd: rất, khá,…
+Phó từ chỉ sự tiếp diễn. Vd: vẫn, cũng,…
+Phó từ chỉ sự phủ định. Vd: không, chưa,...
+Phó từ cầu khiến. Vd: thôi, đừng,…
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ. Thông thường nhiệm vụ phó từ sẽ bổ sung nghĩa như mức độ, khả năng, kết quả và hướng.
+Bổ nghĩa về mức độ. VD: rất, quá,...
+Về khả năng. VD: có thể, có lẽ,...
+Kết quả. VD: ra, đi,...
Nguồn tớ tìm được trên mạng đó ạ!