K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 2

Đáp án đúng là C. Giải thích: Vật bị thay đổi tốc độ khi có lực tác dụng làm cho vật đang đứng yên chuyển động hoặc đang chuyển động thì nhanh lên hay chậm lại. Trong các trường hợp trên, cầu thủ đá quả bóng vào lưới là làm cho quả bóng từ đứng yên chuyển sang chuyển động với vận tốc lớn, tức là tốc độ của vật bị thay đổi. Các trường hợp còn lại chỉ làm vật biến dạng hoặc thay đổi trạng thái cân bằng mà không thể hiện rõ sự thay đổi tốc độ.

8 tháng 2

Ở đây **120 m** được hiểu là **120 mili giây (ms)**, tức **0,12 giây** (thời gian nghe được tiếng vang).


Khi có tiếng vang, âm thanh đã đi **từ trống đến tường rồi phản xạ quay về**, nên quãng đường âm truyền đi gấp **2 lần khoảng cách cần tìm**.


Gọi khoảng cách từ bạn học sinh đến bức tường là d (m).


Ta có công thức:

v = s / t

⇒ s = v × t


Quãng đường âm truyền đi:

s = 340 × 0,12 = 40,8 m


Vì:

s = 2d

⇒ d = 40,8 / 2 = 20,4 m


**Kết luận:**

Khoảng cách từ bạn học sinh đến bức tường tạo ra tiếng vang là **20,4 mét**.


4 tháng 3 2025

Khi tủ lạnh hoạt động, điện năng cung cấp được chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác nhau. Một phần điện năng bị hao phí dưới dạng:

  1. Nhiệt năng – Do quá trình làm việc của máy nén và các linh kiện điện tử, tủ lạnh tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
  2. Cơ năng – Ma sát trong các bộ phận chuyển động (máy nén, quạt gió) gây tiêu hao năng lượng.
  3. Điện năng rò rỉ – Một phần nhỏ điện năng có thể bị hao phí do trở kháng trong dây dẫn, linh kiện.
  4. Tổn thất nhiệt qua vỏ tủ – Mặc dù có lớp cách nhiệt, nhưng vẫn có một phần nhiệt lạnh bị thất thoát ra ngoài, khiến tủ lạnh phải tiêu tốn thêm năng lượng để duy trì nhiệt độ mong muốn.

Nhìn chung, phần lớn năng lượng hao phí trong tủ lạnh xuất hiện dưới dạng nhiệt năng tỏa ra từ máy nén và sự thất thoát nhiệt qua vỏ tủ.

5 tháng 3 2025

điện năng là năng lương bị hao phí

10 tháng 2

(+) ── K1 ──●──── Đ1 ────●── (−)

│ │

│ │

├──── Đ2 ─────┤

│ │

│ │

└─ K2 ── Đ3 ──┘

Giải thích hoạt động:


K1, K2 đều mở

→ Mạch hở → các đèn tắt


K1 đóng, K2 mở

→ Dòng điện qua nhánh Đ2 và Đ3

→ Đèn 2, 3 sáng


K1 mở, K2 đóng

→ Không có dòng qua K1

→ Đèn tắt


K1, K2 đều đóng

→ Dòng điện đi tắt qua nhánh khóa

→ Hiệu điện thế hai đầu các đèn bằng 0

→ Cả 3 đèn đều tắt

25 tháng 2 2025

Đổi 30s = 0,5h ; 10s = 1/6h

=> vtb= ( 15+10+15 ) / (0,5+1/6+1/6) = 48km/h = 13,3m/s

S
26 tháng 2 2025

đổi \(30min=\dfrac{1}{2}h;10min=\dfrac{1}{6}h\)

tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là:

\(v_{tb}=\dfrac{s}{t}=\dfrac{15+10+15}{\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{6}+\dfrac{1}{6}}=48\left(km\text{/}h\right)\approx13,333m\text{/}s\)

vậy tốc độ trung bình người đó trên cả quảng đường là 48km/h hay 13,333m/s

S
25 tháng 2 2025

\(v_{tb}=\frac{s}{t}=\frac{s}{t_1+t_2}=\frac{s}{\frac{s}{2v_1}+\frac{s}{2v_2}}\)

\(=\frac{1}{\frac{1}{2v_1}+\frac{1}{2v_2}}=\frac{1}{\frac{1}{2\cdot20}+\frac{1}{2\cdot60}}=30\left(\frac{\operatorname{km}}{h}\right)\)

vậy vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB là 30km/h

S
25 tháng 2 2025

\(v_{tb}=\dfrac{s}{t}=\dfrac{s}{t_1+t_2}=\dfrac{s}{\dfrac{s}{2v_1}+\dfrac{s}{2v_2}}\\ =\dfrac{1}{\dfrac{1}{2v_1}+\dfrac{1}{2v_2}}=\dfrac{1}{\dfrac{1}{2\cdot20}+\dfrac{1}{2\cdot60}}=30\left(km\text{/}h\right)\)

vậy vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB là 30km/h

24 tháng 2 2025

Đề bài:

Có hai điện tích điểm \(q_{1} = 2.1 \times 10^{- 9} \textrm{ } C\)\(q_{2} = 8.1 \times 10^{- 6} \textrm{ } C\) đặt tại hai vị trí \(A\)\(B\) cách nhau 9 cm trong chân không.

a) Tính cường độ điện trường tổng hợp do \(q_{1}\)\(q_{2}\) gây ra tại điểm M là trung điểm của AB

  1. Công thức tính cường độ điện trường do một điện tích gây ra: Cường độ điện trường \(E\) tại một điểm do điện tích \(q\) gây ra được tính theo công thức:
    \(E = \frac{k \cdot \mid q \mid}{r^{2}}\)
    Trong đó:
    • \(k\) là hằng số điện trường \(k = 9 \times 10^{9} \textrm{ } \text{N} \cdot \text{m}^{2} / \text{C}^{2}\),
    • \(\mid q \mid\) là độ lớn của điện tích,
    • \(r\) là khoảng cách từ điện tích đến điểm cần tính cường độ điện trường.
  2. Xác định cường độ điện trường do mỗi điện tích tại điểm M:
    • Khoảng cách từ điểm M đến các điện tích \(A\)\(B\) đều bằng nửa khoảng cách giữa A và B (do M là trung điểm), tức là \(r = \frac{9}{2} = 4.5 \textrm{ } \text{cm} = 0.045 \textrm{ } \text{m}\).
  3. Cường độ điện trường do \(q_{1}\) tại M:
    \(E_{1} = \frac{k \cdot \mid q_{1} \mid}{r^{2}} = \frac{9 \times 10^{9} \times 2.1 \times 10^{- 9}}{\left(\right. 0.045 \left.\right)^{2}}\)
    Tính giá trị:
    \(E_{1} = \frac{9 \times 10^{9} \times 2.1 \times 10^{- 9}}{0.002025} = \frac{18.9}{0.002025} \approx 9333.33 \textrm{ } \text{N}/\text{C}\)
  4. Cường độ điện trường do \(q_{2}\) tại M:
    \(E_{2} = \frac{k \cdot \mid q_{2} \mid}{r^{2}} = \frac{9 \times 10^{9} \times 8.1 \times 10^{- 6}}{\left(\right. 0.045 \left.\right)^{2}}\)
    Tính giá trị:
    \(E_{2} = \frac{9 \times 10^{9} \times 8.1 \times 10^{- 6}}{0.002025} = \frac{73.29}{0.002025} \approx 36142.22 \textrm{ } \text{N}/\text{C}\)
  5. Cộng cường độ điện trường:
    \(E_{\text{t}ổ\text{ng}} = E_{2} - E_{1} = 36142.22 - 9333.33 \approx 26808.89 \textrm{ } \text{N}/\text{C}\)
    • Cường độ điện trường tại điểm M do \(q_{1}\)\(q_{2}\) tạo thành sẽ có phương vuông góc với đoạn AB.
    • Cường độ điện trường do \(q_{1}\)\(q_{2}\) tại M có chiều ngược nhau (vì \(q_{1}\) là điện tích dương, \(q_{2}\) là điện tích dương, và \(M\) nằm giữa A và B).
    • Vì vậy, tổng cường độ điện trường tại M là:

b) Xác định vị trí điểm N tại đó cường độ điện trường tổng hợp do \(q_{1}\)\(q_{2}\) gây ra bằng không

  1. Giả sử điểm N nằm trên đoạn AB: Để cường độ điện trường tổng hợp bằng không, cường độ điện trường do \(q_{1}\) tại điểm N phải bằng và ngược chiều với cường độ điện trường do \(q_{2}\) tại N.
  2. Gọi khoảng cách từ A đến N là \(r_{1}\) và từ B đến N là \(r_{2}\):
    \(E_{1} = \frac{k \cdot \mid q_{1} \mid}{r_{1}^{2}}\)
    \(E_{2} = \frac{k \cdot \mid q_{2} \mid}{r_{2}^{2}}\)
    Để tổng cường độ điện trường bằng không, ta có phương trình:
    \(E_{1} = E_{2}\) \(\frac{k \cdot \mid q_{1} \mid}{r_{1}^{2}} = \frac{k \cdot \mid q_{2} \mid}{r_{2}^{2}}\)
    Rút gọn ta được:
    \(\frac{\mid q_{1} \mid}{r_{1}^{2}} = \frac{\mid q_{2} \mid}{r_{2}^{2}}\) \(\frac{r_{2}^{2}}{r_{1}^{2}} = \frac{\mid q_{2} \mid}{\mid q_{1} \mid}\) \(\frac{r_{2}}{r_{1}} = \sqrt{\frac{\mid q_{2} \mid}{\mid q_{1} \mid}}\)
    • Cường độ điện trường do \(q_{1}\) tại điểm N là:
    • Cường độ điện trường do \(q_{2}\) tại điểm N là:
  3. Tính tỷ lệ \(\frac{r_{2}}{r_{1}}\):
    \(\frac{r_{2}}{r_{1}} = \sqrt{\frac{8.1 \times 10^{- 6}}{2.1 \times 10^{- 9}}} = \sqrt{\frac{8.1}{2.1}} = \sqrt{3.857} \approx 1.96\)
    Vậy:
    \(r_{2} = 1.96 \times r_{1}\)
  4. Tính tổng khoảng cách \(r_{1} + r_{2} = 9 \textrm{ } \text{cm}\):
    \(r_{1} + 1.96 \times r_{1} = 9\) \(2.96 \times r_{1} = 9\) \(r_{1} = \frac{9}{2.96} \approx 3.04 \textrm{ } \text{cm}\)
    Do đó:
    \(r_{2} = 1.96 \times 3.04 \approx 5.96 \textrm{ } \text{cm}\)

Kết luận:

  • Cường độ điện trường tổng hợp tại M: \(E_{\text{t}ổ\text{ng}} \approx 26808.89 \textrm{ } \text{N}/\text{C}\).
  • Vị trí điểm N: Khoảng cách từ A đến N là khoảng \(3.04 \textrm{ } \text{cm}\), và từ B đến N là khoảng \(5.96 \textrm{ } \text{cm}\).
10 tháng 2

vẽ hình và tính góc phản xạ khi dưới góc tới bằng 50 độ


Theo định luật phản xạ ánh sáng:


Góc phản xạ bằng góc tới.


Vẽ hình (mô tả bằng lời để dễ chép):

Vẽ một đường thẳng làm gương phẳng.

Tại điểm tới O, kẻ pháp tuyến vuông góc với gương.

Tia tới tạo với pháp tuyến một góc 50 độ.

Tia phản xạ nằm đối xứng tia tới qua pháp tuyến.


Kết quả:

Góc phản xạ bằng 50 độ.

15 tháng 2 2025

Sigma singma boy sigma boy sigma boy kazhdaya devchonk khotech tantsevat's toboy sigma sigma boy sigma boy sigma boy boy ya takaya vsya chto dobivat 'sya budesh'god sigma sigma boy sigma boy sigma boy kazhdaya devchonk khotech tantsevat's toboy sigma boy ya takaya vsya chto dobivat 'sya budesh'god


17 tháng 2 2025

lô ae