Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một acid X thu được 4,958 lít khí CO2 (đkc) và 3,6 gam H2O. Xác định công thức phân tử của X.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nHCl = 0,2. 7 = 1,4 (mol)
nAl = 10,8/27 = 0,4 (mol)
PTHH: 4Al + 3 O2 -to-> 2 Al2O3 (1)
Al2O3 + 6 HCl -> 2 AlCl3 + 3 H2O (2)
nAl2O3 = 2/4 . 0,4 = 0,2 (mol) ; nO2 = 3/4 . 0,4 = 0,3 (mol)
Vì: 0,2/1 > 1,4/6 => HCl dư, Al2O3 hết
Dung dịch sau p.ứ là AlCl3 và HCl dư
nAlCl3 = 2. 0,2 = 0,4 (mol)
nHCl(dư) = 1,4 - 6.0,2 = 0,2 (mol)
Thể tích khí O2: V(O2,đktc)= 0,3. 22,4 = 6,72 (l)
Vddsau = VddHCl = 0,2(l)
CMddHCl(dư) = 0,2/0,2= 1(M); CMddAlCl3 = 0,4/0,2=2(M)
a) Gọi hóa trị của N và O lần lượt là x và y. Biết y=II.
Vận dụng quy tắc hóa trị, ta có: x.2=y.5=II.5=10
Suy ra x=10:2=V.
Vậy hóa trị của N trong hợp chất N2 O5 là V.
b) (Tương tự phần a)
Hóa trị của Cu trong Cu(OH)2 là II.
\(n_{Na_2CO_3}=\dfrac{12,72}{106}=0,12\left(mol\right)\)
PT: \(Na_2CO_3+CaCl_2\rightarrow CaCO_3+2NaCl\)
Theo PT: nCaCO3 = nNa2CO3 = 0,12 (mol)
⇒ m = mCaCO3 = 0,12.100 = 12 (g)

CTPT: CH2O (CTĐGN). Không phải CTĐGN của 1 acid