cho sơ đồ phản ứng hoá học Mg cháy trong oxi:Mg+O2=MgO
a) Lập PTHH
b) Tính khối lượng MgO tạo thành khi đốt cháy 0.4 mol Mg
c) tính thể tích khí oxi (ở đktc) đã tham gia phản ứng để tạo ra 20g MgO?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: nCa(OH)2 = 0,1.2 = 0,2 (mol)
PT: \(CO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
_____0,2________0,2_______0,2 (mol)
a, V = 0,2.24,79 = 4,958 (l)
b, mCaCO3 = 0,2.100 = 20 (g)
Câu 1. Phương pháp tách các chất trong các hỗn hợp là, muối và cát, cho hỗn hợp vào nước để muối tan, cát không tan nên lọc lấy cát, sau đó cô cạn nước muối để thu được muối, hỗn hợp dầu hỏa và nước, để yên cho hai chất phân lớp rồi dùng phễu chiết tách riêng từng lớp vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, bột sắt và bột gỗ, dùng nam châm hút bột sắt ra khỏi hỗn hợp vì sắt bị nam châm hút còn gỗ thì không, bột mì và đường, có thể cho vào nước để đường tan còn bột mì không tan hoàn toàn nên lọc tách bột mì, sau đó cô cạn dung dịch để thu đường, giải thích chung, muốn tách hỗn hợp cần dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí như độ tan, khối lượng riêng, tính từ hoặc kích thước hạt.
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{21,6}{27}=0,8\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
_____0,8_____2,4_____________1,2 (mol)
a, mHCl = 2,4.36,5 = 87,6 (g)
b, VH2 = 1,2.24,79 = 29,748 (l)
a, \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{13,5}{27}=0,5\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,75\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,75.24,79=18,5925\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=3n_{Al}=1,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{1,5}{1}=1,5\left(l\right)=1500\left(ml\right)\)
d, \(n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{AlCl_3}}=\dfrac{0,5}{1,5}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
C:H:O
40/12 : 6,67/1 : 53,33/16
1:2:1=>GĐGN:ch2o
=>CTPT:(ch2o)n=180->n=6(c6h12o6)
Câu 1.
Ta có công thức
C% = (m chất tan / m dung dịch) x 100
⇒ m dung dịch = m chất tan x 100 / C%
m dung dịch = 20 x 100 / 10 = 200 gam
Vậy khối lượng dung dịch là 200 gam, giải thích là áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm để tìm khối lượng dung dịch
b) Khối lượng nước
m nước = m dung dịch - m chất tan
m nước = 200 - 20 = 180 gam
Vậy cần 180 gam nước, giải thích là dung dịch gồm chất tan và dung môi nên lấy tổng trừ phần muối để ra nước
a, \(2Mg+O_2\underrightarrow{t^o}2MgO\)
b, Theo PT: \(n_{MgO}=n_{Mg}=0,4\left(mol\right)\)
⇒ mMgO = 0,4.40 = 16 (g)
c, \(n_{MgO}=\dfrac{20}{40}=0,5\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{O_2}=\dfrac{1}{2}n_{MgO}=0,25\left(mol\right)\)
⇒ VO2 = 0,25.22,4 = 5,6 (l)