Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng mol của khí B là 30.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{Fe}=\dfrac{8.4}{56}=0,15\left(mol\right)\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)
0,15 0,3 0,15
\(m_{HCl}=0,3\cdot36,5=10,95\left(gam\right)\)
Câu a.
Gọi số mol CuO là a, số mol FexOy là b
Khối lượng O bị tách ra khi khử là
mO = 4 - 2,88 = 1,12 g
nO = 1,12/16 = 0,07 mol
Khí thoát ra khi cho chất rắn tác dụng với axit là H2
Vì 0,9916 lít khí ở đkc ứng với
nH2 = 0,9916/24,79 = 0,04 mol
Suy ra nFe = 0,04 mol
Khối lượng Fe trong chất rắn là
mFe = 0,04.56 = 2,24 g
Khối lượng Cu trong chất rắn là
mCu = 2,88 - 2,24 = 0,64 g
nCu = 0,64/64 = 0,01 mol
Vậy nCuO = 0,01 mol
mCuO = 0,01.80 = 0,8 g
Khối lượng oxit sắt là
mFexOy = 4 - 0,8 = 3,2 g
Phần trăm khối lượng
%CuO = 0,8/4.100 = 20%
%FexOy = 3,2/4.100 = 80%
Giải thích: dựa vào độ giảm khối lượng khi khử để tính lượng oxi, dựa vào H2 sinh ra để tính Fe, từ đó suy ra CuO và oxit sắt
Câu b.
Nếu axit dùng là HCl thì
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
nHCl = 2nFe = 0,08 mol
CM = 0,08/0,4 = 0,2 M
Giải thích: Fe phản ứng với HCl tạo H2 theo tỉ lệ 1 : 2, Cu không phản ứng nên không tính
Câu c.
Ta có nFe = 0,04 mol, m oxit sắt = 3,2 g
Khối lượng O trong oxit sắt là
mO = 3,2 - 2,24 = 0,96 g
nO = 0,96/16 = 0,06 mol
Tỉ lệ
nFe : nO = 0,04 : 0,06 = 2 : 3
Vậy công thức oxit sắt là Fe2O3
Giải thích: tỉ lệ mol Fe : O đúng bằng 2 : 3 nên oxit là Fe2O3
Kết quả
Câu a. CuO 20%, Fe2O3 80%
Câu b. CM axit = 0,2 M, nếu axit là HCl
Câu c. FexOy là Fe2O3
Câu 1. Cách nhận biết 5 mẫu phân bón KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2 như sau
Bước 1. Hòa tan từng mẫu vào nước
Mẫu không tan hoặc rất ít tan là Ca3(PO4)2, vì canxi photphat hầu như không tan trong nước
Ca3(PO4)2 không có phản ứng phân li đáng kể trong nước
Bước 2. Dùng quỳ tím hoặc giấy pH với các mẫu tan
Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là Ca(H2PO4)2, vì muối này tạo môi trường axit
Ca(H2PO4)2 → Ca2+ + 2H2PO4-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO4^2-
Bước 3. Với 3 mẫu còn lại là KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, cho tác dụng với dung dịch NaOH rồi đun nhẹ
Mẫu nào có khí mùi khai NH3 bay ra thì là muối amoni, tức NH4NO3 hoặc (NH4)2SO4
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Mẫu không có hiện tượng gì là KCl, vì KCl không phản ứng với NaOH
Bước 4. Phân biệt NH4NO3 và (NH4)2SO4 bằng dung dịch BaCl2
Mẫu tạo kết tủa trắng là (NH4)2SO4, vì tạo BaSO4 trắng
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl
Mẫu không có kết tủa là NH4NO3, vì nitrat không tạo kết tủa với BaCl2
NH4NO3 + BaCl2, không phản ứng
Kết luận
Ca3(PO4)2, không tan trong nước
Ca(H2PO4)2, tan và làm quỳ tím hóa đỏ
KCl, tan trong nước, không cho khí với NaOH
(NH4)2SO4, cho khí NH3 với NaOH, đồng thời tạo kết tủa trắng với BaCl2
NH4NO3, cho khí NH3 với NaOH, không tạo kết tủa với BaCl2
như này phải ko ?
H−COO−CH=CH−CH3 + NaOH → H−COONa + CH3−CH2−CHO (Đp hình học).
H−COO−CH2−CH=CH2 + NaOH → H−COONa + CH2=CH−CH2−OH.
H−COO−C(CH3)=CH2 + NaOH → H−COONa + CH3−CO−CH3.
CH3−COO−CH=CH2 + NaOH → CH3−COONa + CH3−CHO
nguyên tố X = M=m:n=8.4:0.3=28(g/mol)
28:2=14=> nguyên tố X là Nitrogen(N)
Nguyên tố có khối lượng mol bằng1414 g/mol là nitơ (N).
Câu 1. PTHH
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Câu 2. Tính m, V
Gọi số mol Fe là x mol, số mol Zn là 3x mol
Ta có
56x + 65.3x = 12,55
251,9x = 12,55
x ≈ 0,04982 mol
Suy ra
nFe = 0,04982 mol
nZn = 0,14946 mol
Tổng số mol kim loại phản ứng
nKL = 0,04982 + 0,14946 = 0,19928 mol
Theo PTHH, 1 mol Zn hoặc Fe phản ứng tạo 1 mol H2 nên
nH2SO4 = nH2 = 0,19928 mol
Khối lượng H2SO4 nguyên chất
mH2SO4 = 0,19928 . 98 ≈ 19,53 gam
Dung dịch H2SO4 14,7% có khối lượng
mdd H2SO4 = 19,53 . 100 / 14,7 ≈ 132,86 gam
Thể tích khí H2 ở đkc
VH2 = 0,19928 . 22,4 ≈ 4,46 lít
Vậy
m ≈ 132,86 gam
V ≈ 4,46 lít
Câu 3. Dung dịch A chứa chất tan nào, tính khối lượng dung dịch A, tính C% chất tan
Dung dịch A chứa các chất tan là ZnSO4, FeSO4, vì axit vừa đủ nên không còn H2SO4 dư
Số mol các muối
nZnSO4 = nZn = 0,14946 mol
nFeSO4 = nFe = 0,04982 mol
Khối lượng từng chất tan
mZnSO4 = 0,14946 . 161 ≈ 24,06 gam
mFeSO4 = 0,04982 . 152 ≈ 7,57 gam
Tổng khối lượng chất tan
mct = 24,06 + 7,57 = 31,63 gam
Khối lượng dung dịch A
mA = mhh + mdd H2SO4 - mH2
Trong đó
mH2 = 0,19928 . 2 ≈ 0,40 gam
Nên
mA = 12,55 + 132,86 - 0,40 = 145,01 gam
Nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch A
C% ZnSO4 = 24,06 / 145,01 . 100 ≈ 16,59%
C% FeSO4 = 7,57 / 145,01 . 100 ≈ 5,22%
Nồng độ phần trăm tổng chất tan
C% chất tan = 31,63 / 145,01 . 100 ≈ 21,81%
Kết luận
Dung dịch A chứa ZnSO4, FeSO4
Khối lượng dung dịch A ≈ 145,01 gam
C% ZnSO4 ≈ 16,59%
C% FeSO4 ≈ 5,22%
C% tổng chất tan ≈ 21,81%
\(n_{Fe}=\dfrac{28}{56}=0,2\left(g\right)\\ n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2\Rightarrow m=0,2.27=25,4\left(g\right)\\ V_{H_2}=0,2.2.24,79=9,916\left(l\right)\)