Cho nguyên tử có tổng số hạt mang điện tích là 26. Hạt không mang điện là 14. Xác định điện tích của hạt nhân và khối lượng của nguyên tử tính theo đơn vị gam
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tổng số hạt:
p + e + n = 26
2p + n = 26 (nguyên tử chung hòa về điện)
2p + 14 = 26
2p = 26 - 14
2p = 12
p = 12 : 2
p = 6
⇒ Điện tích hạt nhân là: +6
⇒ Nguyên tố: C (12 amu)
Khối lương nguyên tử là: 12 x 1,66 x 10-24 (g)
Em làm sai rồi nha, đề tổng số hạt mang điện tức là tổng số P+E chứ không bao gồm N em nhé
\(2C_4H_6+11O_2\underrightarrow{t^o}8CO_2+6H_2O\)
\(2C_2H_2+5O_2\underrightarrow{t^o}4CO_2+2H_2O\)
\(2C_6H_6+15O_2\underrightarrow{t^o}12CO_2+6H_2O\)
Cơm nguội để ngoài lâu ngày bị ôi thiu -> Biến đổi hoá học
Cây thước nhựa bị bẻ cong, sau đó lại về hình dạng thẳng ban đầu -> Biến đổi vật lí
Tờ giấy A4 được cắt đôi -> Biến đổi vật lí
Khung cửa sắt bị gỉ sét lâu ngày -> Biến đổi hoá học
Củi bị cháy đen thành than -> Biến đổi hoá học
Lí:
đá tan
nước bay hơi
nước ngưng tụ ngoài ly đá
gõ sắt vào cột méo thanh sắt
đun nước
Hóa:
đốt giấy
tôi vôi
tráng gương
Ba vào nước
Kết tủa CaCO3 khi cho nước vôi trong ngoài không khí
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{FeCl_2}=n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=2n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{0,2}{0,1}=2\left(l\right)\)
d, \(m_{FeCl_2}=0,1.127=12,7\left(g\right)\)
KL tungsten (Wolfram) có nhiệt độ nóng chảy cao nên được sử dụng trong sợi dây bóng đèn.
a, Ta có: \(n_{Cl_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(2Na+Cl_2\underrightarrow{t^o}2NaCl\)
____0,4____0,2______0,4 (mol)
b, m = mNaCl = 0,4.58,5 = 23,4 (g)
a = mNa = 0,4.23 = 9,2 (g)
"Số e các lớp còn lại tối đa là 8" là sai em nhé,
chỉ có lớp L (lớp e thứ 2) mới có số e tối đa là 8. Còn lại các lớp phía sau, ví dụ như M (18), N (32),...
Tổng quát ta có: lớp e thứ n có tối đa 2n2 e.
\(n_{CO_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=0,3.1=0,3\left(mol\right)\)
\(\dfrac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}}=\dfrac{0,3}{0,2}=1,5< 2\)
Pứ tạo muối axit trước.
\(CO_2+NaOH\rightarrow NaHCO_3\)
0,2----> 0,2 -----> 0,2
\(NaOH+NaHCO_3\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)
0,1------> 0,1 ----------> 0,1
Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
\(CM_{NaHCO_3}=\dfrac{0,2-0,1}{0,3}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
\(CM_{Na_2CO_3}=\dfrac{0,1}{0,3}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
hahahaa
\(P=E=\dfrac{26}{2}=13\\ \Rightarrow Z^+=13+\\ m_{ng.tử}=\left(13+14\right).0,16605.10^{-23}=4,48335.10^{-23}\left(g\right)\)