K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 4

Câu 1. Theo em, yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự đồng lòng, sáng tạo của nhân dân, giải thích vì đường lối đổi mới phù hợp giúp đất nước phát triển đúng hướng, còn nhân dân là lực lượng trực tiếp lao động, sản xuất, thực hiện và biến chủ trương đổi mới thành kết quả thực tế.

21 tháng 4

*Khái quát:

Năm 1992 đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), và trở thành Quan sát viên, tham dự các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN (AMM) hàng năm. Trong thời gian này, Việt Nam cũng bắt đầu tham gia các hoạt động của một số Ủy ban hợp tác chuyên ngành ASEAN. Tháng 7/1994, Việt Nam được mời tham dự cuộc họp đầu tiên của Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) và trở thành một trong những thành viên sáng lập của Diễn đàn này.

Ngày 28/7/1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 (AMM-28) tại Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này. Kể từ đó đến nay, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN và có những đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài, góp phần không nhỏ vào sự phát triển và thành công của ASEAN ngày hôm nay.

Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995, đánh dấu bước đột phá trong đối ngoại, chuyển từ đối đầu sang hợp tác. Sau 30 năm (1995-2025), Việt Nam từ thành viên mới đã trở thành nhân tố tích cực, chủ động, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, hòa bình và liên kết kinh tế sâu rộng. Nghiên Cứu Lịch Sử Nghiên Cứu Lịch Sử +3 Các giai đoạn và dấu ấn chính: Trước 1995 - Giai đoạn tiếp cận: Sau năm 1991, quan hệ cải thiện, Việt Nam tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (TAC) và trở thành quan sát viên (7/1992). Ngày 28/7/1995: Chính thức gia nhập, trở thành thành viên thứ 7 tại Hội nghị AMM lần thứ 28. 1995-Nay - Hội nhập toàn diện: Chính trị - An ninh: Đóng góp tích cực vào việc giữ vững hòa bình, ổn định khu vực, xây dựng các quy tắc ứng xử (như COC). Kinh tế: Việt Nam là một trong những quốc gia đi đầu trong thực hiện các cam kết của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), với tỷ lệ thực hiện cao. Vai trò: Đảm nhận thành công các vai trò Chủ tịch ASEAN (2010, 2020), thể hiện bản lĩnh và khả năng dẫn dắt. Nghiên Cứu Lịch Sử Nghiên Cứu Lịch Gia nhập ASEAN đã giúp Việt Nam phá thế bao vây cấm vận, hội nhập kinh tế quốc tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

1. Vai trò chiến lược của biển đảo Biển đảo Việt Nam có vai trò chiến lược sống còn trong việc khẳng định chủ quyền, cũng như bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp tại Biển Đông. Đây không chỉ là không gian sinh tồn, mà còn là tuyến phòng thủ quân sự quan trọng, đồng thời là khu vực kinh tế trọng điểm với tài nguyên phong phú và các tuyến hàng hải quốc tế huyết mạch.  2. Đánh giá đường lối đổi mới (1986-1991) Answer: Đường lối Đổi mới (1986-1991) là bước ngoặt quyết định, cứu vãn nền kinh tế Việt Nam khỏi khủng hoảng nghiêm trọng. Trong giai đoạn đầu này, Đảng đã chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kết quả đạt được là bước đầu kiểm soát được lạm phát, giải quyết tình trạng thiếu hụt lương thực và hàng hóa tiêu dùng, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của các giai đoạn tiếp theo. 3. Tác động của toàn cầu hóa Toàn cầu hóa mang lại cả cơ hội lớn và thách thức gay gắt cho Việt Nam.
  • Cơ hội: Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tiếp cận công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường xuất khẩu, và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Thách thức: Nguy cơ tụt hậu kinh tế nếu không kịp đổi mới, cạnh tranh khốc liệt đối với doanh nghiệp trong nước, và các vấn đề về môi trường, văn hóa.
  • Liên hệ bản thân: Cần không ngừng học tập, trau dồi kỹ năng, ngoại ngữ và tư duy sáng tạo để thích ứng và tận dụng cơ hội trong môi trường toàn cầu hóa.


15 tháng 4

át huy lợi thế, hạn chế bất lợi.



Liên hệ bản thân:

Nhận thức rõ vai trò của toàn cầu hóa trong phát triển cá nhân và cộng đồng.

Cần tích cực học tập, nâng cao trình độ, thích ứng với xu hướng mới để góp phần vào sự phát triển của đất nước.

Tham gia các hoạt động góp phần bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Câu 19: Cho đoạn tư liệu: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia...
Đọc tiếp

Câu 19: Cho đoạn tư liệu:

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4 (1945-1946), Nxb Sự thật, Hà Nội, 1984, tr480))

Dựa vào đoạn tư liệu và kiến thức đã học, em hãy cho biết:

a) Vì sao ngày 19/12/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh lại quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp? Nêu nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

b) Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?


1
16 tháng 3

a) Ngày 19/12/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vì:

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta luôn mong muốn hòa bình và đã nhiều lần nhân nhượng để tránh chiến tranh, như kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946. Nhưng thực dân Pháp không tôn trọng các thỏa thuận đó, liên tiếp gây hấn, mở rộng chiến tranh xâm lược nước ta.

Thực dân Pháp ngày càng lấn tới:

Đánh chiếm nhiều nơi ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.Gây xung đột, khiêu khích ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội.Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

Như vậy, khả năng hòa hoãn không còn nữa. Nếu tiếp tục nhân nhượng thì đất nước sẽ bị xâm lược lần nữa. Vì thế, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là:

Toàn dân: cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân, mọi tầng lớp nhân dân đều tham gia.Toàn diện: kháng chiến trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.Trường kì: xác định kháng chiến lâu dài, không thể nóng vội.Tự lực cánh sinh: dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc: vừa chống giặc, vừa xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng.

b) Theo em, những nội dung trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:

Trước hết là tư tưởng toàn dân. Ngày nay, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc không phải việc riêng của quân đội hay công an mà là trách nhiệm của toàn dân. Mỗi người dân đều phải có ý thức giữ gìn chủ quyền, an ninh quốc gia và xây dựng đất nước.

Tiếp theo là tư tưởng toàn diện. Trong giai đoạn hiện nay, bảo vệ Tổ quốc phải gắn với phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng, giữ gìn an ninh, phát triển văn hóa, giáo dục và mở rộng đối ngoại.

Ngoài ra, tư tưởng tự lực cánh sinh vẫn rất quan trọng. Đất nước cần phát huy nội lực, tự chủ về kinh tế, khoa học, công nghệ, quốc phòng; không được phụ thuộc hoàn toàn vào bên ngoài.

Bên cạnh đó, cần kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình để phát triển đất nước.

Tóm lại, đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp không chỉ có ý nghĩa trong lịch sử mà còn là bài học quý báu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.

8 tháng 3

Đặc điểm

Nội dung trong văn kiện

Toàn dân

Huy động mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt già trẻ, trai gái.

Toàn diện

Sử dụng mọi loại vũ khí, mọi phương thức đấu tranh từ thô sơ đến hiện đại.

Chính nghĩa

Khẳng định ta yêu hòa bình nhưng buộc phải cầm súng để giữ nước.

Trường kỳ

(Mặc dù văn kiện ngắn gọn, nhưng tinh thần hy sinh tất cả ngụ ý một cuộc chiến bền bỉ cho đến ngày thắng lợi).

8 tháng 3

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng (qua “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”):

- Kháng chiến toàn dân: Tất cả nhân dân tham gia kháng chiến, mỗi người dân là một chiến sĩ.

- Kháng chiến toàn diện: Đấu tranh trên mọi mặt: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.

- Kháng chiến lâu dài: Chuẩn bị chiến đấu lâu dài để làm thay đổi tương quan lực lượng và giành thắng lợi.

- Dựa vào sức mình là chính: Phát huy sức mạnh dân tộc, tự lực tự cường, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

=> Mục tiêu: Bảo vệ độc lập dân tộc, quyết tâm “thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”.

1 tháng 3

Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, vì:

+ Giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

2 tháng 3

Phong trào Đồng khởi (1959–1960) được xem là bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam vì:

- Từ thế giữ gìn lực lượng, đấu tranh chính trị là chính, cách mạng miền Nam đã chuyển sang kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến công địch.

- Phong trào đã làm tan rã từng mảng bộ máy chính quyền cơ sở của Mĩ – Diệm, nhiều vùng nông thôn được giải phóng.

- Nhân dân giành quyền làm chủ ở nhiều nơi, hình thành lực lượng vũ trang cách mạng.

- Kết quả quan trọng là sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960), tạo điều kiện để cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ

=> Vì vậy, Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ thế phòng ngự sang thế tiến công, mở ra thời kì đấu tranh mới.

25 tháng 2
Đường lối kháng chiến (1946-1950) dựa trên nguyên tắc toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, nhằm đánh bại thực dân Pháp, giành độc lập. Chiến thắng Việt Bắc (1947) và Điện Biên Phủ (1954) là những mốc son quyết định, khẳng định sự đúng đắn của chiến tranh nhân dân, tạo tiền đề giải phóng dân tộc.  1. Phân tích đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1950) Đường lối của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh, được hình thành qua các văn kiện (Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Kháng chiến nhất định thắng lợi) với nội dung cơ bản:
  • Kháng chiến toàn dân: Huy động sức mạnh của toàn dân tộc, "bất kỳ đàn ông, đàn bà, già, trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái".
  • Kháng chiến toàn diện: Chiến đấu trên mọi mặt trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
  • Kháng chiến trường kỳ (lâu dài): Do địch mạnh hơn ta, cần thời gian để chuyển hóa lực lượng từ yếu thành mạnh.
  • Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức mình là chính, không ỷ lại vào bên ngoài. 
2. Phân tích ý nghĩa các chiến thắng tiêu biểu
  • Chiến thắng Việt Bắc thu-đông (1947):
    • Phá tan âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài.
    • Bảo vệ cơ quan đầu não, bộ đội chủ lực, giữ vững căn cứ địa.
    • Khẳng định đường lối kháng chiến đúng đắn, nâng cao niềm tin của nhân dân.
  • Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954):
    • Thắng lợi quyết định, đập tan kế hoạch Nava, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập của Việt Nam.
    • Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp tại Đông Dương.
    • Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, là thắng lợi của một nước thuộc địa nhỏ yếu trước đế quốc hùng mạnh. 
3. Ý nghĩa chung về thắng lợi trong những năm đầu (1946-1950)
  • Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
  • Bảo toàn và phát triển lực lượng cách mạng, xây dựng hậu phương vững chắc.
  • Khẳng định đường lối chiến tranh nhân dân, toàn diện, tự lực cánh sinh là đúng đắn.
  • Tạo tiền đề vững chắc về quân sự, chính trị để tiến lên các chiến dịch lớn hơn (Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954).  Studocu Vietnam +1
4. Liên hệ vai trò hậu phương của nhân dân Đồng Tháp (1954) Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, nhân dân Đồng Tháp (thuộc vùng Đồng Tháp Mười, Nam Bộ) đã phát huy vai trò hậu phương to lớn:
  • Đóng góp sức người, sức của: Tích cực tăng gia sản xuất, đóng góp lương thực, thực phẩm, tiền của (hũ gạo nuôi quân).
  • Đẩy mạnh đấu tranh: Đẩy mạnh chiến tranh du kích, bao vây đồn bốt, phá giao thông, làm suy yếu địch, hạn chế chúng tiếp viện cho chiến trường chính.
  • Vận chuyển tiếp tế: Mặc dù xa xôi, nhân dân miền Nam nói chung và Đồng Tháp nói riêng luôn hướng về Điện Biên Phủ, tiếp tế, nuôi dưỡng quân chủ lực, góp phần tạo nên "sức mạnh tổng hợp" cho chiến thắng

Khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945:

  • Nạn giặc dốt: hơn 90% dân số mù chữ
  • Dân trí thấp nên khó hiểu chủ trương, chính sách của chính quyền mới
  • Gây trở ngại cho việc xây dựng và bảo vệ chính quyền

Vì sao coi là nhiệm vụ cấp bách:

  • Nâng cao dân trí để nhân dân hiểu và ủng hộ chính quyền
  • Giáo dục giúp đào tạo con người mới cho đất nước
  • Chính phủ phát động phong trào Bình dân học vụ để xóa mù chữ
9 tháng 2

Khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945:

  • Nạn giặc dốt: hơn 90% dân số mù chữ
  • Dân trí thấp nên khó hiểu chủ trương, chính sách của chính quyền mới
  • Gây trở ngại cho việc xây dựng và bảo vệ chính quyền

Vì sao coi là nhiệm vụ cấp bách:

  • Nâng cao dân trí để nhân dân hiểu và ủng hộ chính quyền
  • Giáo dục giúp đào tạo con người mới cho đất nước
  • Chính phủ phát động phong trào Bình dân học vụ để xóa mù chữ

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 (thời điểm Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc), tình hình chính trị của Mĩ có một số nét chính như sau:

1. Mĩ trở thành cường quốc hàng đầu thế giới

-Sau chiến tranh, Mĩ là nước giàu mạnh nhất trong phe tư bản, ít bị tàn phá, nắm trong tay tiềm lực kinh tế – quân sự lớn.

-Mĩ sở hữu vũ khí hạt nhân (bom nguyên tử năm 1945), giữ ưu thế quân sự vượt trội.

2. Chế độ chính trị

-Mĩ duy trì chế độ dân chủ tư sản, theo thể chế cộng hòa liên bang.

-Thực hiện chế độ đa đảng, nhưng thực chất là sự luân phiên cầm quyền của hai đảng lớn: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.

-Hiến pháp tiếp tục được coi là nền tảng pháp lý cao nhất của nhà nước.

3. Đường lối chính trị đối nội

-Chính quyền chú trọng ổn định xã hội, khuyến khích sản xuất, giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ.

-Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều vấn đề như phân biệt chủng tộc, bất bình đẳng xã hội, mâu thuẫn giai cấp.

4. Đường lối chính trị đối ngoại

-Mĩ theo đuổi chiến lược toàn cầu, nhằm mở rộng ảnh hưởng và ngăn chặn chủ nghĩa xã hội.

-Khởi xướng Chiến tranh lạnh, đối đầu với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

-Đề ra các chính sách như Học thuyết Truman (1947), Kế hoạch Marshall, lập các khối quân sự (NATO).


Tóm lại:
Sau năm 1945, Mĩ bước vào thời kỳ vươn lên vị trí siêu cường, thực hiện chính sách đối nội củng cố chế độ tư bản và chính sách đối ngoại mang tính bành trướng, chống chủ nghĩa xã hội, có ảnh hưởng lớn đến tình hình thế giới.

22 tháng 12 2025

Sau năm 1945 Mỹ vươn lên vị trí cường quốc , thực hiện chính sách tư bản và thực hiện nhiều mưu sách nhầm chống lại xã hội chủ nghĩa , có ảnh hưởng không nhỏ trên thế giới , thống trị nhiều vùng đất lớn

7 tháng 11 2025

Các giai đoạn phát triển của kinh tế Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:

+ 1918 - 1924, kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng nhưng xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái nhẹ vào năm 1920 - 1921.

+ 1924 - 1929, kinh tế Mỹ thực sự bước vào giai đoạn phồn vinh, đưa nước Mỹ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế.

+ 1929 - 1933, Mỹ lâm vào đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp suy giảm một nửa, hàng nghìn ngân hàng, công ty công nghiệp và thương mại bị phá sản.

+ Từ 1932, sau khi lên cầm quyền, Tổng thống P. Ru-dơ-ven đã thực hiện “Chính sách mới” (được gọi là Thoả thuận mới) nhằm giải quyết hậu quả của đại suy thoái.

7 tháng 11 2025

chuan không vậy