có ai biết cách học thì bức tốc không ạ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu sai ở cụm: “connect access to” ❌
Lý do:
“connect” và “access” không đi cùng nhau như vậy
Ta chỉ dùng: “access the Internet” hoặc “connect to the Internet”
✔ Sửa đúng:
Living in a far-away town, I can't access the Internet easily.
hoặc
Living in a far-away town, I can't connect to the Internet easily.
Lỗi sai: connect access to
1. Chọn Danh từ (Noun)
- Vị trí: Sau a, an, the hoặc các từ chỉ số lượng (some, many...).
- Vị trí: Sau tính từ sở hữu (my, your, her...).
- Đuôi nhận biết: -tion, -ment, -ness, -ity, -er, -or.
- Ví dụ: The celebration (celebrate) was great.
2. Chọn Tính từ (Adjective)
- Vị trí: Đứng trước danh từ.
- Vị trí: Đứng sau động từ TO-BE (am, is, are, was, were).
- Đuôi nhận biết: -ful, -ous, -ive, -able, -al, -y.
- Ví dụ: She is a beautiful (beauty) girl.
3. Chọn Trạng từ (Adverb)
- Vị trí: Thường đứng sau động từ thường để mô tả cách thức hành động.
- Đuôi nhận biết: Tính từ + đuôi -ly.
- Ví dụ: He runs quickly (quick).
4. Chọn Động từ (Verb)
- Vị trí: Đứng ngay sau Chủ ngữ.
- Vị trí: Sau các từ như can, must, should, don't, doesn't.
- Ví dụ: We collect (collection) stamps.
Câu bị động
1. Định nghĩa
Câu bị động - passive voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.
2. Cấu trúc
Dạng chủ động | S + V + O Ex: I am doing homework. |
Dạng bị động | S + to be + V PII (+ by sb/ O) Ex: Homework is being done by me. |
Lưu ý:
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ "to be" theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ "to be" được chia ở dạng số nhiều... VD:
-They watered flowers in the garden. (Họ đã tưới hoa trong vườn)
=>Flowers were watered in the garden (by them). (Hoa được tưới trong vườn bởi họ). Có thể bỏ "b them" trong câu.
*Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. VD:
-I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).
*Nếu S - chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động. VD:
-Someone stole my book yesterday. (Ai đó đã trộm sách tôi hôm qua)
=> My book was stolen yesterday. (Sách tôi đã bị trộm hôm qua)
*Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì chuyển sang bị động sẽ dùng 'by'. VD:
-I am buying an apple.
=> An apple is being bought by me.
*Gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with'. VD:
-They killed the bird with a gun.
=> The bird was killed with a gun.
3. Câu bị động trong các thì
Thì hiện tại
Chủ động | Bị động | |
Hiện tại đơn | S + Vs/es + O Ex: She buys apples in the supermarket. ( Cô ấy mua táo trong siêu thị) | S + am/ is/ are + VPII + by O Ex: Apples are bought in the supermarket by her. (Táo được mua ở siêu thị bởi cô ấy) |
Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + Ving + O Ex: She is buying apples in the supermarket. ( Cô ấy đang mua táo trong siêu thị) | S + am/is/are + being + VPII + by O Ex: Apples are being bought in the supermarket by her. (Táo đang được mua ở siêu thị bởi cô ấy) |
Hiện tại hoàn thành | S + have/has + VPII + O Ex: She has just bought apples in the supermarket. ( Cô ấy vừa mua táo trong siêu thị) | S + have/has + been + VPII + by O Ex: Apples have just been bought in the supermarket by her. (Táo vừa được mua trong siêu thị bởi cô ấy) |
Thì quá khứ
Chủ động | Bị động | |
Quá khứ đơn | S + Ved + O Ex: She bought this shirt yesterday. (Cô ấy mua cái áo này hôm qua) | S + was/were + VPII+ by O Ex: This shirt was bought yesterday by her. (Cái áo này được mua hôm qua bởi cô ấy) |
Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + Ving + O Ex: Tom was reading a book at 7PM yesterday. (Tom đang đọc sách lúc 7 giờ tối qua) | S + was/were + being + VPII + by O Ex: A book was being read by Tom at 7PM yesterday. (Quyển sách được đọc bởi Tom lúc 7 giờ tối qua) |
Quá khứ hoàn thành | S + had + VPII + O Ex: Ann had bought oranges in the supermarket. (Ann đã mua cam trong siêu thị) | S + had + been + VPII + by O Ex: Oranges had been bought in the supermarket by Ann. (Cam được mua trong siêu thị bởi Ann) |
Thì tương lai
Chủ động | Bị động | |
Tương lai đơn | S + will + Vinf + O Ex: My mom will cook an apple pie tomorrow. (Mẹ tôi sẽ làm bánh táo ngày mai) | S + will + be + VPII+ by O Ex: An apple pie will be cooked by my mom tomorrow. (Bánh táo sẽ được mẹ tôi làm ngày mai) |
Tương lai gần | S + am/is/are going to + Vinf + O Ex: She is going to watch TV. (Cô ấy sẽ đi xem TV) | S + am/is/are going to + be + VPII + by O<...
Phần này bạn có thể chia theo bố cục bài thơ (phân tích dọc) hoặc theo các luận điểm nội dung (phân tích ngang). Thông thường, chia theo bố cục là cách an toàn và dễ theo dõi nhất. Với mỗi đoạn thơ, bạn hãy khai thác theo công thức: Nghệ thuật $\rightarrow$ Nội dung. |
Bt akk
ôn kĩ tầm 2 tiếng 1 ngày