K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 5

“Mắt xích chung”điểm giống nhau hoặc yếu tố liên kết giữa các sự vật/hiện tượng.

=> Hiểu đơn giản: đó là cái chung để nối chúng lại với nhau.

Ví dụ:

  • Baking soda (NaHCO₃) và soda công nghiệp (Na₂CO₃) có mắt xích chung là đều thuộc muối cacbonat của natri (đều liên quan đến gốc CO₃).
  • Trong Tin học/Thuật toán: "Mắc xích chung" thường ám chỉ Xâu con chung dài nhất (Longest Common Subsequence - LCS) trong quy hoạch động.
  • Trong Sinh học: Có thể liên quan đến các đặc điểm chung của các loài trong cùng một phân loại hoặc các trình tự DNA tương đồng khi phân tích.
  • Trong Ngôn ngữ/Thành ngữ: Có thể là yếu tố kết nối các sự kiện, ví dụ như cụm từ "ăn cơm trước kẻng" mô tả sự kiện xảy ra sai thời điểm.
Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.1 He asked me if/whether I spoke English. Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".2 She asked me if/whether I was British or American.Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).3 She if/whether I had got a computer.Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá...
Đọc tiếp

Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.

1 He asked me if/whether I spoke English.

Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".

2 She asked me if/whether I was British or American.

Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).

3 She if/whether I had got a computer.

Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá khứ hoàn thành (had got).

4 He wanted to know if/whether I could type.

Giải thích: Modals verb can lùi thành could.

5 She wanted to know if/whether I had come by train.

Giải thích:Thì quá khứ đơn (did come) lùi thành quá khứ hoàn thành (had come).

6 He asked if/whether I had been to Bristol before.

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành (have been) lùi thành quá khứ hoàn thành (had been).

7 He asked her if/whether she would be at the party.

Giải thích:will lùi thành would. Ngôi "you" đổi thành "she" theo tân ngữ "her".

8 She asked me if/whether I could meet her at the station.

Giải thích: : can lùi thành could. Ngôi "me" trong câu gốc (chỉ người nói - She) đổi thành "her".

9 He asked me if/whether I had seen that car.

Giải thích: Thì quá khứ đơn (did see) lùi thành quá khứ hoàn thành (had seen).

10 The mother asked the twins if/whether they had tidied up their room.

Giải thích: Ngôi "you" (số nhiều - the twins) đổi thành "they". Thì hiện tại hoàn thành (have tidied) lùi thành quá khứ hoàn thành (had tidied). Tính từ sở hữu "your" đổi thành "their".

0
3 tháng 5

a,Xác suất thực nghiệm là:(40-22):40=\(\frac{18}{40}\)=\(\frac{9}{20}\)
b,Xác suất thực nghiệm là:10:15=\(\frac{10}{15}\) =\(\frac23\)
Nhớ tick đúng cho em nha,em học lớp 6🙂

Đây là đáp án rồi bạn êy

Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể vì môi trường và quần thể có mối quan hệ tác động qua lại không thể tách rời:
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác cho sự tồn tại và phát triển của các cá thể trong quần thể.
  • Quyết định sự biến động số lượng: Khi môi trường thuận lợi (đủ thức ăn, không gian), quần thể phát triển mạnh. Ngược lại, khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt, dịch bệnh phát sinh sẽ khiến tỉ lệ tử vong tăng, dẫn đến nguy cơ suy vong hoặc di cư của quần thể.
  • Duy trì trạng thái cân bằng: Môi trường ổn định giúp duy trì sự cân bằng động của quần thể, đảm bảo mật độ cá thể ở mức phù hợp với sức chứa của hệ sinh thái.
3 tháng 5
  • Nơi cung cấp nguồn sống: Môi trường cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác. Nếu môi trường bị phá hủy, quần thể sẽ thiếu nguồn tài nguyên để duy trì sự sống.
  • Chịu tác động của các nhân tố: Quần thể tồn tại trong môi trường và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nhân tố vô sinh (như nhiệt độ, ánh sáng) và hữu sinh. Việc bảo vệ môi trường giúp hạn chế các biến động tiêu cực từ các nhân tố này.
  • Đảm bảo sự cân bằng: Một môi trường sạch và ổn định giúp duy trì sự cân bằng sinh học, từ đó quần thể có thể phát triển bền vững.
  • Bảo vệ sự sống: Nếu môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, các cá thể trong quần thể sẽ gặp nguy hiểm, dẫn đến giảm số lượng hoặc thậm chí tuyệt chủng.

Muốn cháy, củi cần 3 yếu tố:

- Nhiên liệu (củi)

- Nhiệt độ

- Oxi (không khí)

Khi bạn quạt, không khí được đưa vào nhiều hơn
=> cung cấp thêm oxi

Oxi nhiều hơn
→ quá trình cháy diễn ra mạnh hơn

Thổi bay khói và khí cản trở

Làm than đỏ lên → tăng nhiệt

4 tháng 5

Vì khi quạt gió vào làm tăng thêm lương không khí đồng nghĩa với việc tăng thêm lượng khí oxygen cho sự cháy nên khi củi tắt khi có thêm lượng khí oxygen thì bùng cháy tiếp được

Là những bức tượng á bn Tick

nghĩa là tượng


  1. Hiệu ứng nhà kính (Chính): Các khí như CO2,CH4 đóng vai trò như một tấm kính, cho bức xạ nhiệt Mặt Trời đi qua nhưng ngăn bức xạ nhiệt từ Trái Đất thoát ra ngoài không gian.
  2. Sự hấp thụ nhiệt: Nhiệt lượng bị giữ lại làm tăng nhiệt năng của khí quyển và đại dương, khiến nhiệt độ tăng lên.
  3. Hoạt động con người: Đốt nhiên liệu hóa thạch (xe cộ, nhà máy) và phá rừng làm nồng độ khí giữ nhiệt tăng mạnh.
  4. Hệ quả vật lý: Băng tan làm giảm khả năng phản xạ ánh sáng (Trái Đất hấp thụ nhiều nhiệt hơn), tạo thành vòng lặp khiến Trái Đất nóng nhanh hơn.
3 tháng 5
Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay (nóng lên toàn cầu) chủ yếu do hoạt động của con người làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, với nguyên nhân chính là sự tích tụ khí thải trong khí quyển. Báo cáo khí hậu đầu năm 2026 cho thấy nhiệt độ đã chạm ngưỡng báo động mới, chủ yếu do đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng.  công ty tnhh regreen việt nam +3 Dưới đây là các nguyên nhân chính gây ra sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay: 1. Đốt nhiên liệu hóa thạch (Nguyên nhân lớn nhất) Việc sử dụng than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên để sản xuất năng lượng, vận hành công nghiệp, và giao thông vận tải phát thải lượng lớn khí carbon dioxide ( ��2𝐶𝑂2) và các khí nhà kính khác vào khí quyển.  AI Geo Navigators +1
  • Giao thông: Xe cộ chạy bằng xăng, dầu thải ra lượng lớn  ��2𝐶𝑂2.
  • Công nghiệp: Quy trình sản xuất xi măng, sắt thép phát thải cao.  www.bachhoaxanh.com
2. Phá rừng và thay đổi sử dụng đất Rừng đóng vai trò "lá phổi xanh" hấp thụ  ��2𝐶𝑂2. Khi rừng bị chặt phá hoặc đốt để lấy đất nông nghiệp/đô thị, lượng  ��2𝐶𝑂2 tích trữ trong cây xanh bị giải phóng ngược lại khí quyển, đồng thời giảm khả năng hấp thụ  ��2𝐶𝑂2 trong tương lai.  tanhuyhoang.net +1 3. Hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi
  • Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi (đặc biệt là bò) phát thải một lượng lớn khí methane ( ��4𝐶𝐻4), một loại khí nhà kính mạnh hơn  ��2𝐶𝑂2 nhiều lần trong việc giữ nhiệt.
  • Phân bón: Sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp thải ra khí nitrous oxide ( �2�𝑁2𝑂), cũng là một tác nhân gây hiệu ứng nhà kính mạnh.  Thư Viện Pháp Luật +1
4. Xử lý chất thải và khí thải công nghiệp Các bãi chôn lấp rác thải, quá trình xử lý nước thải tạo ra khí metan. Bên cạnh đó, các khí nhà kính nhân tạo như HFC, PFC từ ngành công nghiệp cũng đóng góp đáng kể vào việc làm trái đất nóng lên.  ecocheck.ai +1 5. Hiện tượng "Bình thường mới" của khí hậu (Dự báo 2026)
  • Năm 2025 được ghi nhận là một trong 3 năm nóng nhất từng được ghi nhận, đánh dấu chuỗi 11 năm nhiệt độ cao chưa từng có.
  • Sự gia tăng nồng độ khí nhà kính làm tăng cường hiệu ứng nhà kính, giữ nhiệt lại khí quyển và làm tăng độ nóng của đại dương.  moitruong.net.vn +2
Tóm lại, sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu hiện nay là kết quả của việc con người phát thải quá mức các khí nhà kính (chủ yếu là  ��2𝐶𝑂2 từ nhiên liệu hóa thạch) làm phá vỡ sự cân bằng tự nhiên của khí quyển
Exercise 10: 1 The boy said to girl that he would never see her again. 2 He told her that she was his best friend. 3 Johnny told his mother that he didn’t know how to do that exercise. 4 The children said that they were waiting for the school bus. 5 Mary said that her father had died a year before. 6 John said that he finished studying his lesson. 7 Mary told John that she couldn’t go to the movies with him. 8 Mary told her friend that she would expect to see her the following Wednesday. 9...
Đọc tiếp

Exercise 10: 1 The boy said to girl that he would never see her again. 2 He told her that she was his best friend. 3 Johnny told his mother that he didn’t know how to do that exercise. 4 The children said that they were waiting for the school bus. 5 Mary said that her father had died a year before. 6 John said that he finished studying his lesson. 7 Mary told John that she couldn’t go to the movies with him. 8 Mary told her friend that she would expect to see her the following Wednesday. 9 He said that he didn’t know what had happened. 10 She said that she had gone to the doctor the day before. 11 He said that he had a toothache. 12 She said that she would write him a prescription. 13 They said that they were going to the drugstore. 14 He said that he the doctor had given him some pills. 15 She said that she went to the supermarket every day. Exercise 11: 1 She asked where my umbrella was. 2 Martin asked us how we learned English. 3 He asked if I had to do it. 4 The mother asked her daughter where she had been. 5 She asked her boyfriend which dress she should wear. 6 She wanted to know what they were doing. 7 He wanted to know if I was going to the cinema. 8 The teacher wanted to know who spoke English. 9 She asked me how I knew that . 10 My friend asked me where I had met her. Exercise 12: 1 He asked me if I spoke English. 2 She asked me if I was British or American. 3 She asked me if I had got a computer. 4 He wanted to know if I could type. 5 She wanted to know if I had come by train. 7 he asked her if she would be at the party . 8 She asked me if I could meet her at the station. 9hHe asked me if I had seen that car . 10 The mother asked the twins if they had tidied up their room .

3
2 tháng 5

\(\rarr\)

Exercise 10:

1. The boy said to the girl that he would never see her again.

2. He told her that she was his best friend.

3. Johnny told his mother that he didn’t know how to do that exercise.

4. The children said that they were waiting for the school bus.

5. Mary said that her father had died a year before.

6. John said that he had finished studying his lesson.

7. Mary told John that she couldn’t go to the movies with him.

8. Mary told her friend that she would expect to see her the following Wednesday.

9. He said that he didn’t know what had happened.

10. She said that she had gone to the doctor the day before.

11. He said that he had a toothache.

12. She said that she would write him a prescription.

13. They said that they were going to the drugstore.

14. He said that the doctor had given him some pills.

15. She said that she went to the supermarket every day.

Exercise 11:

1. She asked where my umbrella was.

2. Martin asked us how we had learned English.

3. He asked if I had to do it.

4. The mother asked her daughter where she had been.

5. She asked her boyfriend which dress she should wear.

6. She wanted to know what they were doing.

7. He wanted to know if I was going to the cinema.

8. The teacher wanted to know who spoke English.

9. She asked me how I knew that.

10. My friend asked me where I had met her.

Exercise 12:

1. He asked me if I spoke English.

2. She asked me if I was British or American.

3. She asked me if I had got a computer.

4. He wanted to know if I could type.

5. She wanted to know if I had come by train.

6. He asked her if she would be at the party.

7. She asked me if I could meet her at the station.

8. He asked me if I had seen that car.

9. The mother asked the twins if they had tidied up their room.

2 tháng 5
Exercise 10: Chuyển sang câu trực tiếp (Direct Speech)
  1. The boy said to the girl: I will never see you again.
  2. He said to her: You are my best friend.
  3. Johnny said to his mother: I don’t know how to do this exercise.
  4. The children said: We are waiting for the school bus.
  5. Mary said: My father died a year ago.
  6. John said: I finished studying my lesson.
  7. Mary said to John: I can’t go to the movies with you.
  8. Mary said to her friend: I will expect to see you next Wednesday.
  9. He said: I don’t know what happened.
  10. She said: I went to the doctor yesterday.
  11. He said: I have a toothache.
  12. She said: I will write you a prescription.
  13. They said: We are going to the drugstore.
  14. He said: The doctor gave me some pills.
  15. She said: I go to the supermarket every day.
Exercise 11: Chuyển sang câu trực tiếp (Direct Speech)
  1. She asked: Where is your umbrella?
  2. Martin asked us: How do you learn English?
  3. He asked: Do you have to do it?
  4. The mother asked her daughter: Where have you been?
  5. She asked her boyfriend: Which dress should I wear?
  6. She asked: What are they doing?
  7. He asked: Are you going to the cinema?
  8. The teacher asked: Who speaks English?
  9. She asked me: How do you know that?
  10. My friend asked me: Where did you meet her?
5 tháng 5

- Vệ sinh cá nhân, thân thể sạch sẽ,

- Không tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm.

- Soi da, kiểm tra da định kì.

- Không lại gần những động vật có nguồn bệnh.