Exercise 12. Turn these sentences into reported speech.
1 He asked me if/whether I spoke English.
Giải thích: Thì hiện tại đơn (do speak) lùi thành quá khứ đơn (spoke). Ngôi "you" đổi thành "I" cho phù hợp với "me".
2 She asked me if/whether I was British or American.
Giải thích:Thì hiện tại đơn với tobe (are) lùi thành quá khứ đơn (was).
3 She if/whether I had got a computer.
Giải thích:Thì hiện tại hoàn thành (have got) lùi thành quá khứ hoàn thành (had got).
4 He wanted to know if/whether I could type.
Giải thích: Modals verb can lùi thành could.
5 She wanted to know if/whether I had come by train.
Giải thích:Thì quá khứ đơn (did come) lùi thành quá khứ hoàn thành (had come).
6 He asked if/whether I had been to Bristol before.
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành (have been) lùi thành quá khứ hoàn thành (had been).
7 He asked her if/whether she would be at the party.
Giải thích:will lùi thành would. Ngôi "you" đổi thành "she" theo tân ngữ "her".
8 She asked me if/whether I could meet her at the station.
Giải thích: : can lùi thành could. Ngôi "me" trong câu gốc (chỉ người nói - She) đổi thành "her".
9 He asked me if/whether I had seen that car.
Giải thích: Thì quá khứ đơn (did see) lùi thành quá khứ hoàn thành (had seen).
10 The mother asked the twins if/whether they had tidied up their room.
Giải thích: Ngôi "you" (số nhiều - the twins) đổi thành "they". Thì hiện tại hoàn thành (have tidied) lùi thành quá khứ hoàn thành (had tidied). Tính từ sở hữu "your" đổi thành "their".
Bài 6: TH1: 1 nam, 1 nữ
Số cách chọn 1 bạn nam là 10(cách)
Số cách chọn 1 bạn nữ là 9(cách)
Do đó: Có \(10\cdot9=90\) (cách)
TH2: 2 nữ
Số cách chọn 2 bạn nữ là \(C_9^2=\frac{9!}{\left(9-2\right)!\cdot2!}=\frac{9\cdot8}{2}=9\cdot4=36\) (cách)
Tổng số cách là 90+36=126(cách)
Bài 7:
Số cách xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí để tạo ra 5+1=6 khoảng trống là:
5!=120(cách)
Số cách chọn 3 khoảng trống để xếp 3 bạn nam vào là: \(A_6^3=120\) (cách)
Tổng số cách là: \(120\cdot120=14400\) (cách)