xác định đa thức bậc 2 Q(x) = ax^2 + bx + c biết rằng Q(-1) = 6; Q(2) = 3 và tổng các hệ số của đa thức bằng 0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lời giải
Đổi 1 giờ chiều = 13 giờ
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
13 giờ - 9 giờ 15 phút = 3 giờ 45 phút
Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường AB là:
40 x 3,75 = 150 ( km )
Đáp số: 150 km
Giải:
1 giờ chiều = 13 giờ
Thời gian ô tô đi hết quãng đường là:
13 giờ - 9 giờ 15 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 15/4 giờ
Quãng đường đó dài là:
40 x 15/4 = 150 (km)
Đáp số:..
1/2.(4/3 + 2/5) - 3/4
= 1/2.(20/15 + 6/15) - 3/4
= 1/2.26/15 - 3/4
= 13/15 - 3/4
= 52/60 - 45/60
= 7/60
Ta có: \(\frac{x}{3}=\frac23-\frac17\)
=>\(\frac{x}{3}=\frac{14}{21}-\frac{3}{21}=\frac{11}{21}\)
=>\(x=\frac{11}{21}\cdot3=\frac{11}{7}\)
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là \(a\) và \(b\).
Ta có:
\(a \times b = 2009\)Số hình chữ nhật khác nhau chính là số cặp ước dương của 2009 (không tính đổi chỗ).
Phân tích:
\(2009 = 7 \times 7 \times 41 = 7^{2} \times 41\)Số ước dương của 2009 là:
\(\left(\right. 2 + 1 \left.\right) \left(\right. 1 + 1 \left.\right) = 3 \times 2 = 6\)Vì mỗi hình chữ nhật ứng với một cặp ước nên số hình là:
\(6 \div 2 = 3\)Đáp án : 3 hình.
Giải:
Gọi số chia là y thì số bị chia là:
10y + 20
Theo bài ra ta có:
10y+ 20 + y + 10+ 20 = 358
10y+ y = 358 - 20 - 20 - 10
11y = 308
y = 308 : 11
y = 28
Vậy số chia là 28
TL:
a,
= ( -3x )/(5y^2) . ( - 5y^2 )/(12xy)
= 15xy^2/60x^2y^3 = 15/60 . x/x^2 . y^2/y^3
= 1/4 . 1/x . 1/y
= 1/4xy
b,
= x(x-1)/2x+1 . (2x - 1 )( 2x +1 )/ (x -1 )(x^2 + x + 1 )
= x ( 2x - 1 )/ x^2+ x + 1
\(a,\frac{(-3x) \cdot(-5y^2)}{5xy^2 \cdot12xy}=\frac{15xy^2}{60x^2y^3}=\frac{1}{4xy}\)
\(b,\frac{x^2-x}{2x+1}\cdot\frac{4x^2-1}{x^3-1}=\frac{x(x-1)}{2x+1}\cdot\frac{(2x-1)(2x+1)}{(x-1)(x^2+x+1)}\)
\(= \frac{x \cdot (x-1) \cdot (2x-1) \cdot (2x+1)}{(2x+1) \cdot (x-1) \cdot (x^2+x+1)}\)
\(=\frac{x(2x-1)}{x^2+x+1}=\frac{2x^2 - x}{x^2 + x + 1}\)
Q(-1) = 6
⇒ a.(-1)² + b.(-1) + c = 6
⇒a - b + c = 6 (1)
Q(2) = 3
⇒ a.2² + b.2 + c = 3
⇒ 4a + 2b + c = 3 (2)
Do tổng các hệ số của đa thức bằng 0 nên:
a + b + c = 0 (3)
(1) ⇒ c = 6 - a + b (4)
Thế (4) vào (2), ta được:
4a + 2b + 6 - a + b = 3
3a + 3b = 3 - 6
3a + 3b = -3
3(a + b) = -3
a + b = -1 (5)
Thế (4) vào (3), ta được:
a + b + 6 - a + b = 0
2b = 0 - 6
2b = -6
b = -6 : 2
b = -3 (6)
Thế (6) vào (5), ta được:
a + (-3) = -1
a = -1 + 3
a = 2
Thế a = 2; b = -3 vào (1), ta được:
2 - (-3) + c = 6
5 + c = 6
c = 6 - 5
c = 1
Vậy Q(x) = 2x² - 3x + 1
Thay lần lượt các giá trị $x$ vào đa thức $Q(x) = ax^2 + bx + c$, ta có hệ phương trình:
$Q(-1) = a(-1)^2 + b(-1) + c = a - b + c = 6$ (1)
$Q(2) = a(2)^2 + b(2) + c = 4a + 2b + c = 3$ (2)
$Q(1) = a(1)^2 + b(1) + c = a + b + c = 0$ (3)
Lấy (3) trừ (1) vế theo vế:
$(a + b + c) - (a - b + c) = 0 - 6$
$2b = -6 \Rightarrow b = -3$
Thay $b = -3$ vào (1) và (2):
$a - (-3) + c = 6 \Rightarrow a + c = 3$ (4)
$4a + 2(-3) + c = 3 \Rightarrow 4a + c = 9$ (5)
Lấy (5) trừ (4) vế theo vế:
$(4a + c) - (a + c) = 9 - 3$
$3a = 6 \Rightarrow a = 2$
Thay $a = 2$ vào (4):
$2 + c = 3 \Rightarrow c = 1$
Vậy các hệ số là $a = 2; b = -3; c = 1$.
Đa thức cần tìm là: $Q(x) = 2x^2 - 3x + 1$.