Lớp 6A có \(\dfrac{1}{3}\) số học sinh thích học môn Toán. Trong số các học sinh môn Toán, có \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lóp 6A thích cả hai môn...
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu a:
Giải:
Khoảng cách thực tế từ điểm A đến điểm B là:
12,4 x 50 000 = 620 000(cm)
620 000cm = 6,2km
Kết luận:
Khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên thực tế là:
6,2km
Câu b:
Giải:
1500m gấp 100m số lần là:
1500 : 100 = 15(lần)
Trên đỉnh núi nhiệt độ thấp hơn chân núi là:
0,6\(^0\) x 15 = 9\(^0\)
Nhiệt độ trên đỉnh núi là:
28\(^0\) - 9\(^0\) = 19\(^0\)
Kết luận: Nhiệt độ trên đỉnh núi là: 19\(^0\)
a)
Biết: $1\ \text{AU} = 150$ triệu km
Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời là:
$1{,}52 \times 150 = 228$ (triệu km)
$\Rightarrow$ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời là:
$228$ triệu km $= 228,000,000$ km
b)
Vận tốc ánh sáng: $v = 300,000$ km/s
Thời gian ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Sao Hỏa là:
$t = \dfrac{228,000,000}{300,000} = 760$ (giây)
Đổi $760 : 60 \approx 12{,}67$ (phút)
$\Rightarrow$ Ánh sáng từ Mặt Trời cần khoảng $12{,}7$ phút để đến Sao Hỏa.
a) Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời (km)
Biết:
- \(1 \&\text{nbsp};\text{AU} = 150\) triệu km
- Sao Hỏa cách Mặt Trời \(1,52\) AU
Ta tính:
\(1,52 \times 150 = 228\)
👉 Vậy khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời là 228 triệu km
(hay \(228 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000\) km)
b) Thời gian ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Sao Hỏa
Biết:
- Vận tốc ánh sáng: \(300 \textrm{ } 000\) km/giây
- Quãng đường: \(228 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000\) km
Thời gian:
\(\text{Th}ờ\text{i}\&\text{nbsp};\text{gian} = \frac{228 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000}{300 \textrm{ } 000} = 760 \&\text{nbsp};\text{gi} \hat{\text{a}} \text{y}\)
Đổi sang phút:
\(760:60\approx12,67\text{ ph}\overset{ˊ}{\text{u}}\text{t}\)
👉 Ánh sáng cần khoảng 12,7 phút (xấp xỉ 13 phút) để đi từ Mặt Trời đến Sao Hỏa 🌞➡️🪐
a) Do \(\Delta ABC\) cân tại B (gt)
\(\) ⇒ BA = BC
Do H là trung điểm của AC (gt)
⇒ HA = HC
Xét ΔHBA và ΔHBC có:
BH là cạnh chung
HA = HC (cmt)
BA = BC (cmt)
⇒ ΔHBA = ΔHBC (c-c-c)
b) Do AI = CK (gt)
HA = HC (cmt)
⇒ HA + AI = HC + CK
⇒ HI = HK
Do ΔHBA = ΔHBC (cmt)
⇒ ∠HBA = ∠HBC (hai góc tương ứng)
Mà ∠HBA + ∠HBC = \(180^0\) (kề bù)
⇒ ∠HBA = ∠HBC = \(90^0\)
⇒ BH ⊥ AC
⇒ ΔBHI và ΔBHK cùng vuông tại H
Xét hai tam giác vuông: ΔBHI và ΔBHK có:
BH là cạnh chung
HI = HK (cmt)
⇒ ΔBHI = ΔBHK (hai cạnh góc vuông)
⇒ BI = BK (hai cạnh tương ứng)
⇒ ΔBIK cân tại B
Ta có:
3³⁰ = (3⁵)⁶
3⁵ ≡ 3 (mod 10)
(3⁵)⁶ ≡ 3⁶ (mod 10) ≡ 9 (mod 10)
Vậy chữ số tận cùng của 3³⁰ là 9
Giải:
Cả lãi và gốc chiếm số phần trăm là:
100% + 0,5% = 100,5%
Cả gốc và lãi sau một tháng thu được số tiền là:
500 000 000 x 100,5 : 100 = 502 500 000(đồng)
Đáp số:.
Cách hai:
Số tiền lãi thu được sau một tháng là:
500 000 000 x 0,5 : 100 = 2 500 000(đồng)
Số tiền thu được sau một tháng cả gốc lẫn lãi là:
500 000 000 + 2 500 000 = 502 500 000(đồng)
Đáp số:..
Gọi tổng số sản phẩm xí nghiệp cần hoàn thành là x:
Lần chia thứ nhất theo tỉ lệ 4:5:6
Tổng tỉ số: 4 + 5 + 6 = 15
=> Số sản phẩn dự định của:
Tổ 1: (4/15)x
Tổ 2: (1/3)x
Tổ 3: (2/5)x
Lần chia thứ hai: Theo tỉ lệ 3:4:5
Tổng tỉ số: 3 + 4 + 5 = 12
=> Số sản phẩm thực tế của:
Tổ 1: (1/4)x
Tổ 2: (1/3)x
Tổ 3: (5/12)x
Ta thấy Tổ 3 làm ít hơn dự định:
(2/5)x - (5/12)x = 20 => (1/60)x = 20 => x=1200
5623 làm tròn đến hàng chục thì được 5620, làm tròn đến hàng trăm thì được 5600, làm tròn đến hàng nghìn thì được 6000

Số học sinh lớp 6A thích môn Toán là $\dfrac{1}{3}$ (số học sinh lớp 6A)
Trong số học sinh thích môn Toán, số học sinh thích môn Ngữ văn là $\dfrac{1}{2}$
Vậy số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn là $\dfrac{1}{3} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{6}$
Vậy có $\dfrac{1}{6}$ số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn.