K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 1

Bạo lực gây ra những hậu quả nghiêm trọng và lâu dài, bao gồm thương tích thể chất (tổn thương nội tạng, tàn phế, tử vong) và tổn thương tâm lý sâu sắc như trầm cảm, lo âu, tự ti, rối loạn căng thẳng hậu chấn thương (PTSD). Nó hủy hoại các mối quan hệ xã hội, gây sa sút học tập/công việc, và tạo ra môi trường sống tiêu cực, ám ảnh kéo dài cho nạn nhân.

27 tháng 1

Bạo lực gia đình không thể giải quyết được bất cứ vấn đề gì. Ngược lại nó còn để lại những hậu quả nặng nề, những tổn thưởng tinh thần, tâm lí và hàng ngàn các hệ lụy kèm theo. Bởi nỗi đau về thể xác, tổn thương tình cảm bị gây ra bởi chính những người thân yêu nhất. Ngời mà đáng lí ra là chỗ dựa tinh thần, là nơi chở che, bao dung là nơi đưa ta đi qua những bão giông của cuộc đời thì nay nó lại là hố sâu của bi kịch, là vực thẳm của nỗi đau thì cái đau đó nó khủng khiếp gấp hàng tỉ tỉ lần so với do với người khác gây ra.

Bạo lực gia đình sẽ để lại cho nạn nhân không chỉ những vết thương ngoài da thịt mà còn gây tổn thương và mất mát lớn về tinh thần cho nạn nhân. Một vết thương lâu lành và khó chữa, dau dẳng và âm ỉ, ám ánh và thảm thiết giết chết cả hoài vọng, ước mơ khát khao vươn lên của mỗi người trong cuộc sống.

Nó gây ra sự tự kỉ, cô độc, thậm chí còn có thể là ý muốn tự tự khi bị cô lập trong chính mái ấm của mình. Khi bản thân không còn niềm tin hay sức mạnh để chống chọi với khó khăn và áp lực từ cuộc sống.

Tác hại của bao lực vô cùng lớn, nó ảnh hưởng đến mọi mặt của nạn nhân trong cuộc sống cả về sức khỏe thể chất đến sức khỏe tin thần. Vì vậy việc phòng chống cũng như học hỏi các kĩ năng né tránh, tự bảo vệ mình khỏi bạo lực gia đình là một trong những kĩ năng sống vô cùng cần thiết của mỗi cá nhân.

26 tháng 1

Số khẩu trang đạt tiêu chuẩn là :

\(200-10=190\) ( chiếc )

Tỉ số % số khẩu trang đạt tiêu chuẩn là :

\(\frac{190}{200}\times100\left(\%\right)=95\%\)

Đáp số :...

26 tháng 1

bn nói rõ câu hỏi hơn một chút đi

27 tháng 1

Cấu trúc: because + S + V
→ because of + N / V-ing / cụm danh từ

Ví dụ:

  • She stayed at home because she was sick.
    → She stayed at home because of her illness.
  • He failed the exam because he didn’t study.
    → He failed the exam because of not studying enough.
27 tháng 1

67 + 69+ 61

= 67 + (69+ 61)

= 67 + 130

= 197

27 tháng 1

\(\frac{120}{280}\) = \(\frac{24}{56}\) = \(\frac{6}{14}\) = \(\frac37\)

1. ____________________________________________________________I made it from a piece of wood.2. ____________________________________________________________She bought it at the shop over there.3. ____________________________________________________________Daisy has an appointmen at 10.30 this morning.4. ____________________________________________________________Her date of birth is on August 21st.5. ____________________________________________________________The bank is opposite the...
Đọc tiếp

1. ____________________________________________________________

I made it from a piece of wood.

2. ____________________________________________________________

She bought it at the shop over there.

3. ____________________________________________________________

Daisy has an appointmen at 10.30 this morning.

4. ____________________________________________________________

Her date of birth is on August 21st.

5. ____________________________________________________________

The bank is opposite the restaurant.

6. _____________________________________________________________

My father was in HaNoi last month.

7. _____________________________________________________________

He traveled to Nha Trang by coach.

8. _____________________________________________________________

Her brother and sister play sports after lunch

9. _____________________________________________________________

It's about two kilometers from my house to the movie theater.

10. ____________________________________________________________

She worried about the next exmination.

3

1. I made it from a piece of wood.

⇒ What did you make it from?

2. She bought it at the shop over there.

⇒ Where did she buy it?

3. It took her three hours to finish the composition.

⇒ How many times did it take her to finish the composition?

4. I need a phone card to phone my parents.

⇒ Why do you need a phone card?

5. It is about 1.500 km from Hue to Ho Chi Minh City.

⇒ How far is it from Hue to Ho Chi Minh City?

6. The bank is opposite the restaurant.

⇒ What is the location of the bank?

7. The dress looked very nice.

⇒ How was the dress?

8. Her neighbor gave her a nice dress.

⇒ Who did the neighbor give a nice dress?

9. They returned to America two weeks ago.

⇒ When did they return to America?

10. He travelled to Nha Trang by coach

⇒ How did he travel to Nha Trang?

26 tháng 1
  1. What did you make that from? (Bạn làm cái đó từ cái gì vậy?)
    • Hoặc: What is it made of? (Nó được làm bằng chất liệu gì?)
  2. Where did she buy that? (Cô ấy đã mua cái đó ở đâu?)
  3. When is Daisy's appointment? (Lịch hẹn của Daisy là khi nào?)
    • Hoặc: What time is Daisy's appointment? (Lịch hẹn của Daisy lúc mấy giờ?)
  4. When is her date of birth? (Ngày sinh của cô ấy là khi nào?)
    • Hoặc: When was she born? (Cô ấy sinh ra khi nào?)
  5. Where is the bank? (Ngân hàng ở đâu?)
  6. Where was your father last month? (Tháng trước bố bạn ở đâu?)
  7. How did he travel to Nha Trang? (Anh ấy đã đi đến Nha Trang bằng phương tiện gì?)
  8. What do her brother and sister do after lunch? (Anh trai và em gái cô ấy làm gì sau bữa trưa?)
    • Hoặc: Who plays sports after lunch? (Ai chơi thể thao sau bữa trưa?)
  9. How far is it from your house to the movie theater? (Từ nhà bạn đến rạp chiếu phim bao xa?)
  10. What is she worried about? (Cô ấy lo lắng về điều gì?)