khi dùng thì quá khứ động từ thêm "ed" có 3 cách phát âm:
- /id/
- /t/
- /d/
khi nào dùng /id/, /t/, /d/
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
🌍 Đặc điểm Địa hình Châu Âu
Địa hình châu Âu khá đa dạng, được chia làm hai khu vực chính là đồng bằng và miền núi:
- Khu vực Đồng bằng:
- Chiếm khoảng 2/3 diện tích châu lục, kéo dài từ Tây sang Đông.
- Phân bố chủ yếu ở phía Đông và Bắc châu lục (ví dụ: Đồng bằng Đông Âu, Đồng bằng Bắc Âu).
- Các đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng.
- Khu vực Miền núi:
- Núi già: Phân bố ở phía Bắc và vùng Trung tâm (ví dụ: dãy Xcan-đi-na-vi, U-ran). Phần lớn là núi có độ cao trung bình hoặc thấp, đỉnh tròn, sườn thoải.
- Núi trẻ: Phân bố chủ yếu ở phía Nam (ví dụ: dãy An-pơ, Các-pát, Ban-căng). Có độ cao trung bình, đỉnh nhọn, sườn dốc hơn, nhiều đỉnh cao trên 2000 m.
💧 Đặc điểm Sông ngòi Châu Âu
- Mạng lưới sông ngòi: Dày đặc và có lượng nước dồi dào.
- Các sông lớn và quan trọng:
- Sông Von-ga (dài nhất châu Âu, nằm ở Nga).
- Sông Đa-nuýp (chảy qua nhiều quốc gia nhất).
- Sông Rai-nơ.
- Chế độ nước:
- Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường bị đóng băng trong mùa đông.
- Chế độ nước phức tạp, được cung cấp từ nhiều nguồn (mưa, tuyết tan), rất thuận lợi cho giao thông đường thủy và phát triển thủy điện.
2 + 3 x [(\(\frac23\) - \(\frac12\)) : \(\frac76\) + \(\frac{13}{7}\)]
= 2 + 3 x [(\(\frac46-\frac36\)) x \(\frac67\) + \(\frac{13}{7}\)]
= 2+ 3 x [\(\frac16\times\frac67\) + \(\frac{13}{7}\)]
= 2 + 3 x [\(\frac17+\frac{13}{7}\)]
= 2 + 3 x 2
= 2 + 6
= 8
Tìm \(x\) biết:
(\(x+\frac12\))\(^2\) = \(\frac{1}{16}\)
(\(x+\frac12\))\(^2\) = \(\left(\frac14\right)^2\)
\(\left[\begin{array}{l}x+\frac12=-\frac14\\ x+\frac12=\frac14\end{array}\right.\)
\(\left[\begin{array}{l}x=-\frac14-\frac12\\ x=\frac14-\frac12\end{array}\right.\)
\(\left[\begin{array}{l}x=-\frac14-\frac24\\ x=\frac14-\frac24\end{array}\right.\)
\(\left[\begin{array}{l}x=-\frac34\\ x=-\frac14\end{array}\right.\)
Vậy \(x\) \(\in\) {- \(\frac34;-\frac14\)}
Ta có: \(\left(x+\frac12\right)^2=\frac{1}{16}\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x+\frac12=\frac14\\ x+\frac12=-\frac14\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac14-\frac12=-\frac14\\ x=-\frac14-\frac12=-\frac34\end{array}\right.\)
Quy tắc phát âm đuôi "-ed"
- Phát âm là /id/: Khi âm cuối của động từ gốc là /t/ hoặc /d/.
Ví dụ: wanted (\(/wntd/\)), needed (\(/nidd/\)).
- Phát âm là /t/: Khi âm cuối của động từ là âm vô thanh, ví dụ: /k/, /s/, /p/, /f/, /ʃ/, /tʃ/.
Ví dụ: looked (\(/lkt/\)), stopped (\(/stpt/\)), washed (\(/wt/\)).
- Phát âm là /d/: Khi âm cuối của động từ là âm hữu thanh, bao gồm các âm còn lại như /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/ và các nguyên âm.
Ví dụ: lived (\(/lvd/\)), played (\(/pled/\)), loved (\(/lvd/\)).
/id/:t, d
/t/:k, s, sh, p, ch, th, f
/d/: còn lại