Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 61 và có nguyên tử khối < 47 .
Hỏi Z thuộc nguyên tố hoá học nào?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để tính phần trăm khối lượng chloride (%Cl) trong một dẫn xuất chloride, bạn cần công thức hóa học của chất đó.
- Oxit axit:
+) SO2: Sulfur dioxide
+) NO2: Nitrogen dioxide
+) SO3: Sulfur trioxide
+) N2O5: Dinitrogen pentoxide
+) P2O5: Diphorsphorus pentoxide
+) CO2: Carbon dioxide
- Oxit bazơ:
+) CaO: Calcium oxide
+) CuO: Copper (II) oxide
+) Fe2O3: Iron (III) oxide
+) Ag2O: Silver (I) oxide
- Oxit lưỡng tính:
+) Al2O3: Aluminum oxide
+) ZnO: Zinc oxide
+) Fe3O4: Iron (II,III) oxide
- Oxit trung tính:
+) NO: Nitrogen monoxide
+) N2O: Dinitrogen monoxide
+) CO: Carbon monoxide
gp trả lời đúng khoa học được admin GV CTV HS Vip tick là được nha
Xăng pha chì có tác dụng làm tiết kiệm nhiên liệu lượng xăng sử dụng. Nhưng khi cháy trong động cơ thì chì oxit sinh ra . Chì qua các quá trình sẽ biến thành muối PbBr2 khi bay hơi vào không khí gây ô nhiễm môi trường . Chì cũng là một chất rất độc hại nên ít được sử dụng trong công nghiệp . Vì vậy ngày nay không dùng xăng pha chì
Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, thủy ngân sẽ trào ra, hình thành các hạt thủy ngân lăn tròn trên đất. Để tránh ngộ độc khi thủy ngân bốc hơi, điều quan trọng nhất là phải nhanh chóng đưa trẻ và người thân đến khu vực an toàn. Sau đó thay quần áo cũ, đeo găng tay cao su, khẩu trang y tế và bắt đầu thu dọn thủy ngân.
Khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, cần làm ngay các bước sau:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi của bạn:
Phân tử tinh bột (C6H10O5)n thủy phân thành C6H12O6 (glucose) theo tỉ lệ 1 mol tinh bột → 1 mol glucose
Khối lượng mol tinh bột xấp xỉ bằng khối lượng mol glucose là 162 g/mol (C6H10O5) và glucose là 180 g/mol (C6H12O6)
Số mol tinh bột = 800000 g / 162 g/mol ≈ 4938 mol
Số mol glucose thu được = 4938 mol (theo tỉ lệ 1:1)
Khối lượng glucose = 4938 mol × 180 g/mol = 888840 g = 888.84 kg
Phương trình lên men: C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2
1 mol glucose → 2 mol ethanol
Số mol ethanol = 2 × 4938 = 9876 mol
Khối lượng mol ethanol (C2H5OH) = 46 g/mol
Khối lượng ethanol thu được = 9876 mol × 46 g/mol = 454296 g = 454.3 kg
Khối lượng ethanol thực tế = 454.3 kg × 80% = 363.44 kg
Kết luận câu 1: Thể tích dung dịch rượu 46 độ thu được khoảng 988 lít.
Dung dịch CH3COOH 5% có nghĩa là 5% khối lượng CH3COOH trong dung dịch
Khối lượng dung dịch axit = 200 g
Khối lượng CH3COOH = 5% × 200 g = 10 g
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Theo phương trình, 1 mol ethanol tạo ra 1 mol axit axetic
Khối lượng mol CH3COOH = 60 g/mol
Số mol CH3COOH = 10 g / 60 g/mol = 0.1667 mol
Theo tỉ lệ 1:1 mol, số mol ethanol cần = 0.1667 mol
Khối lượng mol ethanol = 46 g/mol
Khối lượng ethanol cần = 0.1667 × 46 = 7.67 g
Dung dịch rượu 15 độ nghĩa là 15% khối lượng ethanol
Giả sử cần lấy m g dung dịch rượu 15 độ
Thì 15% × m = 7.67 g → m = 7.67 / 0.15 ≈ 51.13 g
Kết luận câu 2: Cần lấy khoảng 51.13 g dung dịch rượu 15 độ để lên men thành 200 g dung dịch CH3COOH 5%.
Nếu bạn cần thêm giải thích hoặc hướng dẫn chi tiết hơn, cứ hỏi nhé!
Kết luận: Trong 2 lít dung dịch rượu 35 độ có 560 gam rượu ethylic nguyên chất.
Ta có:
p + n + e = 61
2p + n = 61 (Nguyên tử trung hòa về điện)
n = 61 - 2p
Theo đề bài, nguyên tử Z có nguyên tử khối < 47
⇒ p + n < 47
p + 61 - 2p < 47
61 - p < 47
⇒ p > 14
Ta có:
n ≥ p
61 - 2p ≥ p
61 ≥ 3p
p ≤ 20,(3)
Do p là số tự nhiên ⇒ p ϵ {15; 16; 17; 18; 19; 20}
Ta xét các trường hợp p:
- Trường hợp 1: p = e = 15 ⇒ Z là nguyên tố P
⇒ n = 61 - 15 x 2 = 31
⇒ A = n + p = 31 + 15 = 46 < 47 (thỏa mãn)
...
*Đối với các trường hợp khác, bạn cũng xét theo cách tương tự. Nhưng sẽ có các kết quả không khớp với thông tin trong bảng tuần hoàn (về số n). Ở đây là các đồng vị của nguyên tố nhé. Nếu xét kết quả gần chính xác nhất thì Z sẽ là Calcium (Ca), với số n = 21, sát với trong bảng tuần hoàn là 20*
Nguyên tố Z là Phosphorus (P).