Vẽ sơ đồ và nêu hoạt động của hộp số đặt ngang có 4 cấp số tiến và một cấp số lùi. tính tỉ số truyền các tay số theo sơ đồ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Ta xem đồng hồ như một đường tròn lượng giác với trục hoành từ hướng 9 giờ đến 3 giờ, trục tung từ hướng 6 giờ đến 12 giờ.
Khi đó, tại thời điểm \(t=0\) (tức 4 giờ 20 phút), thì kim phút đang ở vị trí có góc lượng giác là \(\phi_0=-\frac{\pi}{6}\left(rad\right)\), còn kim giờ ở vị trí có góc lượng giác là \(\phi_0^{\prime}=-\frac{7\pi}{18}\left(rad\right)\)
Ta xem chuyển động của kim giờ và kim phút là những dao động điều hòa với cùng biên độ là 1. Khi đó kim phút dao động với tần số góc \(\omega=2\pi\left(\frac{rad}{h}\right)=\frac{\pi}{1800}\left(\frac{rad}{s}\right)\), còn kim giờ dao động với tần số góc là \(\omega^{\prime}=\frac{\pi}{6}\left(\frac{rad}{h}\right)=\frac{\pi}{21600}\left(\frac{rad}{s}\right)\)
Ta viết được pt dao động điều hòa của kim phút và kim giờ như sau:
Kim phút: \(x=\cos\left(-\frac{\pi}{1800}t-\frac{\pi}{6}\right)\)
Kim giờ: \(x^{\prime}=\cos\left(-\frac{\pi}{21600}t^{}-\frac{7\pi}{18}\right)\)
Kim giờ và kim phút gặp nhau: Cho \(x=x^{\prime}\)
\(\lrArr\cos\left(-\frac{\pi}{1800}t-\frac{\pi}{6}\right)=\cos\left(-\frac{\pi}{21600}t-\frac{7\pi}{18}\right)\)
\(\lrArr\left[\begin{array}{l}-\frac{\pi}{1800}t-\frac{\pi}{6}=-\frac{\pi}{21600}t-\frac{7\pi}{18}+2k\pi\left(k\in Z\right)\\ -\frac{\pi}{1800}t-\frac{\pi}{6}=\frac{\pi}{21600}t+\frac{7\pi}{18}+2l\pi\left(l\in Z\right)\end{array}\right.\)
\(\lrArr\left[\begin{array}{l}\frac{11}{21600}t=\frac29+2k\\ \frac{13}{21600}t=-\frac59+2l\end{array}\right.\)
\(\lrArr\left[\begin{array}{l}t=\frac{4800}{11}+\frac{43200k}{11}\\ t=-4000+\frac{43200}{13}l\end{array}\right.\)
Ta chọn \(k,l\in Z\) để chọn được \(t\) gần với 0 nhất. Cho \(k=0\) thì tìm được \(t=\frac{4800}{11}\left(s\right)\) , cho \(l=2\) thì \(t=\frac{42400}{11}\left(s\right)\). Rõ ràng ta sẽ nhận \(t=\frac{4800}{11}\left(s\right)\)
Vậy sau ít nhất \(\frac{4800}{11}\left(s\right)\) (xấp xỉ 436,36s) thì kim giờ và kim phút trùng nhau. (Bạn có thể tự kiểm chứng trực tiếp bằng cách vặn đồng hồ nhà mình.)
b) Chu kì của kim giây là \(T=60s\). Vậy khi đó góc quét của kim giây là \(\Delta\phi=\frac{\Delta t}{T}.2\pi=\frac{\frac{4800}{11}}{60}.2\pi=\frac{160}{11}\pi\)
Vậy số vòng kim giây đi được là \(\frac{\frac{160}{11}\pi}{2\pi}=\frac{80}{11}\) (xấp xỉ 7,27 vòng)
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Olm chào em, đây là cộng đồng tri thức, trao đổi học liệu, kỹ năng sống, giúp nhau tiến bộ trong học tập và cuộc sống. Vì vậy em không đăng những câu không liên quan đến nội dung của web em nhé.
Mỗi điểm ở độ sâu \(h\) trong lòng chất lỏng sẽ có áp suất là:
\(p = p_{0} + \rho g h\)
Bản chất của sự phân rã phóng xạ là một quá trình tự phát và ngẫu nhiên, trong đó hạt nhân không bền tự biến đổi thành hạt nhân khác bền hơn, đồng thời phát ra các bức xạ (tia α, β, γ).
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
1. Sao:
🌟 Tự phát sáng (như Mặt Trời).
🔥 Rất nóng, là khối khí khổng lồ.
2. Hành tinh:
🪐 Quay quanh sao (như Trái Đất quay quanh Mặt Trời).
🚫 Không tự phát sáng.
3. Vệ tinh:
🌕 Quay quanh hành tinh (như Mặt Trăng quay quanh Trái Đất).
🚫 Không phát sáng.
4. Tiểu hành tinh:
🪨 Nhỏ hơn hành tinh, quay quanh Mặt Trời.
📍 Thường nằm giữa sao Hỏa và sao Mộc.
5. Sao chổi:
☄️ Có đuôi sáng khi lại gần Mặt Trời.
🌀 Quỹ đạo dài, hình elip.
6. Thiên thạch:
💥 Mảnh đá rơi vào khí quyển Trái Đất.
🔥 Bốc cháy khi lao xuống — gọi là sao băng.
| Thiên thể | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
Mặt Trời (ngôi sao) | - Là ngôi sao gần Trái Đất nhất - Tự phát sáng và tỏa nhiệt | Mặt Trời |
Hành tinh | - Không tự phát sáng - Chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip | Trái Đất, Sao Kim, Sao Hỏa,... |
Vệ tinh | - Quay quanh hành tinh - Không tự phát sáng | Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất |
Sao chổi | - Có đuôi sáng dài khi đến gần Mặt Trời - Chuyển động theo quỹ đạo dài | Sao chổi Halley |
Tiểu hành tinh | - Nhỏ hơn hành tinh - Chuyển động quanh Mặt Trời | Vesta, Ceres |
Sao băng | - Thiên thạch nhỏ bay vào khí quyển Trái Đất bị cháy sáng do ma sát | Các vệt sáng trên trời vào đêm |
Thiên thạch | - Mảnh đá từ vũ trụ rơi xuống mặt đất | Mảnh thiên thạch rơi ở Nga (2013) |
🧠 Mẹo học nhanh:
- Mặt Trời: ngôi sao – tự phát sáng
- Hành tinh: quay quanh Mặt Trời
- Vệ tinh: quay quanh hành tinh
- Sao chổi: có đuôi, quay quanh Mặt Trời
- Sao băng: cháy sáng trên trời
- Thiên thạch: rơi xuống mặt đất
Câu 1.
Sơ đồ hộp số đặt ngang gồm trục sơ cấp nối với động cơ, trục trung gian và trục thứ cấp, các bánh răng ăn khớp thường xuyên, các bộ đồng tốc để gài số, có thêm bánh răng trung gian cho số lùi, bố trí các cặp bánh răng tương ứng cho 4 số tiến và 1 số lùi
Câu 2.
Nguyên lí hoạt động, khi chọn số, bộ đồng tốc khóa bánh răng tương ứng với trục thứ cấp, mô men truyền từ trục sơ cấp qua trục trung gian rồi sang trục thứ cấp, mỗi cấp số dùng một cặp bánh răng khác nhau nên thay đổi tốc độ và lực kéo, số thấp cho lực lớn tốc độ nhỏ, số cao cho tốc độ lớn lực nhỏ, số lùi dùng thêm bánh răng trung gian để đảo chiều quay
Câu 3.
Tỉ số truyền của mỗi tay số được tính theo công thức
i = (Z bị dẫn)/(Z chủ động) = (Z trên trục thứ cấp)/(Z trên trục trung gian)
Nếu sơ đồ có nhiều cặp truyền thì tỉ số truyền tổng bằng tích các tỉ số từng cặp
i = (Z2/Z1) x (Z4/Z3)
Câu 4.
Muốn tính cụ thể tỉ số truyền từng số thì cần số răng của từng bánh răng trên sơ đồ, nếu bạn gửi sơ đồ chi tiết có số răng mình sẽ tính nhanh và ra kết quả chính xác cho từng tay số