Bột dập lửa khô trong bình chữa cháy thành phần chính gồm sodium hydrogencarbonate NaHCO3, bột đá phấn CaCO3, bột thạch anh, bột talc, ... Khi loại bột này gặp lửa, chúng bị phân hủy và giải phóng các bong bóng nước chứa đầy carbon dioxide và bao trùm lên đám cháy. Đây là quá trình thu nhiệt nên có thể làm giảm cường độ của đám cháy. a) Viết hai phương trình hóa học xảy ra. b) Hãy giải thích vì sao khi bột dập lửa bị phân hủy, chúng sẽ dập tắt được lửa.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
3. Sự khác biệt giữa tinh bột và cellulose
Trả lời:
Tinh bột | Xenlulozơ (Cellulose) |
|---|---|
- Có trong hạt, củ, quả của cây | - Có trong thành tế bào thực vật |
- Dễ tan trong nước nóng | - Không tan trong nước |
- Bị thủy phân bởi enzym amylase | - Không bị thủy phân bởi amylase |
- Gồm các mắt xích α-glucose | - Gồm các mắt xích β-glucose |
- Là thức ăn chính của người | - Không tiêu hóa được ở người |
Phần a) Chứng minh 4 điểm \(O , I , E , D\)cùng thuộc 1 đường tròn
- Tìm tọa độ điểm trung gian:
- \(I\) là trung điểm \(O B\) nên \(I \left(\right. \frac{R}{2} ; 0 \left.\right)\)
- Tìm tọa độ \(E\): Là giao điểm thứ hai của đường thẳng \(C I\) và đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\), ta được \(E \left(\right. \frac{4 R}{5} ; \frac{3 R}{5} \left.\right)\) (loại bỏ điểm \(C\))
- Kiểm tra: Xét đường tròn đi qua \(O , I , D\) có phương trình \(x^{2} + y^{2} - \frac{R}{2} x - R y = 0\). Thay tọa độ \(E\) vào vế trái, ta được giá trị bằng 0.
Suy ra 4 điểm cùng thuộc 1 đường tròn.
Phần b) Chứng minh \(A H . A E = 2 R^{2}\) và \(O A = 3 O H\)
- Tìm tọa độ \(H\): Giao điểm của \(A E\) và \(C D\)(trục \(O y\)), ta được \(H \left(\right. 0 ; \frac{R}{3} \left.\right)\)
- Tính tích độ dài:
- \(A H = \frac{R \sqrt{10}}{3}\); \(A E = \frac{3 R \sqrt{10}}{5}\)
- \(A H . A E = \frac{R \sqrt{10}}{3} \cdot \frac{3 R \sqrt{10}}{5} = 2 R^{2}\)
- Chứng minh \(O A = 3 O H\): \(O A = R\) và \(O H = \frac{R}{3}\) nên \(O A = 3 O H\) đúng theo yêu cầu.
Phần c) Chứng minh \(Q , K , I\) thẳng hàng
- Tìm tọa độ các điểm:
- \(K\) là hình chiếu của \(O\) lên \(B D\), có tọa độ \(K \left(\right. \frac{R}{2} ; \frac{R}{2} \left.\right)\)
- \(Q\) là giao điểm của \(A D\) và \(B E\), ta được \(Q \left(\right. \frac{R}{2} ; \frac{3 R}{2} \left.\right)\)
- Ba điểm \(Q \left(\right. \frac{R}{2} ; \frac{3 R}{2} \left.\right)\), \(K \left(\right. \frac{R}{2} ; \frac{R}{2} \left.\right)\), \(I \left(\right. \frac{R}{2} ; 0 \left.\right)\)đều có hoành độ bằng \(\frac{R}{2}\) nên nằm trên đường thẳng \(x = \frac{R}{2}\).
Suy ra 3 điểm thẳng hàng.
Không gian mẫu {1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20}
4. Tính thể tích khí và lượng kết tủa khi đốt cháy hỗn hợp \(C_{3} H_{8}\) và \(C_{4} H_{8}\)
Giả sử đề bài cho số mol hoặc khối lượng hỗn hợp, bạn cần cung cấp dữ kiện cụ thể (số mol, khối lượng hoặc tỉ lệ hai khí, điều kiện phản ứng, thể tích dung dịch phản ứng với sản phẩm, v.v.).
Nếu chỉ hỏi phương trình phản ứng:
- Phản ứng đốt cháy:
- \(C_{3} H_{8} + 5 O_{2} \rightarrow 3 C O_{2} + 4 H_{2} O\)
- \(C_{4} H_{8} + 6 O_{2} \rightarrow 4 C O_{2} + 4 H_{2} O\)
- Tính thể tích khí CO2 (nếu biết số mol):
- Số mol CO2 = \(3 n_{C_{3} H_{8}} + 4 n_{C_{4} H_{8}}\)
- Thể tích khí CO2 ở đktc: \(V_{C O_{2}} = \left(\right. 3 n_{C_{3} H_{8}} + 4 n_{C_{4} H_{8}} \left.\right) \times 22.4\) lít
- Lượng kết tủa khi cho CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư:
- \(C O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
- Số mol kết tủa \(C a C O_{3}\) = số mol CO2
- Khối lượng kết tủa: \(m_{C a C O_{3}} = n_{C O_{2}} \times 100\) (g)
Bạn hãy bổ sung dữ kiện cụ thể để mình giải chi tiết nhé!
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán hóa học bạn cung cấp từ đường link trên:
Đề bài tóm tắt
- Dẫn 7,437 lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm C₃H₈ và C₄H₈ qua dung dịch brom dư, thấy có 16 gam brom phản ứng.
- a. Tính thể tích mỗi khí (ở đktc).
- b. Đốt cháy hết cùng 1 thể tích khí C₃H₈, C₄H₈ rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Lượng kết tủa thu được khi đốt cháy chất nào nhiều hơn? Giải thích.
a. Tính thể tích mỗi khí (ở đktc)
Bước 1: Đặt ẩn số mol
Gọi số mol C₃H₈ là x (mol), C₄H₈ là y (mol).
Ta có:
- Tổng thể tích hỗn hợp:
\(x + y = \frac{7 , 437}{22 , 4} = 0 , 332\) (mol)
Bước 2: Phản ứng với brom
- C₃H₈ (ankan) không phản ứng với Br₂.
- C₄H₈ (anken) phản ứng với Br₂ theo tỉ lệ 1:1:
\(C_{4} H_{8} + B r_{2} \rightarrow C_{4} H_{8} B r_{2}\)
Số mol Br₂ phản ứng = số mol C₄H₈ = y.
Khối lượng Br₂ phản ứng:
\(n_{B r_{2}} = \frac{16}{160} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 3: Tìm x
\(x + y = 0 , 332 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = 0 , 332 - 0 , 1 = 0 , 232 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 4: Tính thể tích mỗi khí
\(V_{C_{3} H_{8}} = 0 , 232 \times 22 , 4 = 5 , 197 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\) \(V_{C_{4} H_{8}} = 0 , 1 \times 22 , 4 = 2 , 24 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)Đáp số:
- Thể tích C₃H₈: 5,197 lít
- Thể tích C₄H₈: 2,24 lít
b. So sánh lượng kết tủa khi đốt cháy cùng 1 thể tích C₃H₈ và C₄H₈
Bước 1: Viết phương trình cháy
C₃H₈:
\(C_{3} H_{8} + 5 O_{2} \rightarrow 3 C O_{2} + 4 H_{2} O\)C₄H₈:
\(C_{4} H_{8} + 6 O_{2} \rightarrow 4 C O_{2} + 4 H_{2} O\)Bước 2: Số mol CO₂ tạo thành từ 1 mol mỗi khí
- 1 mol C₃H₈ → 3 mol CO₂
- 1 mol C₄H₈ → 4 mol CO₂
Bước 3: Cùng thể tích (cùng số mol)
- 1 mol C₄H₈ tạo ra nhiều CO₂ hơn 1 mol C₃H₈.
Bước 4: Kết tủa CaCO₃
CO₂ sục vào nước vôi trong dư sẽ tạo kết tủa CaCO₃ theo tỉ lệ 1:1.
- Số mol kết tủa CaCO₃ = số mol CO₂ sinh ra.
=> Đốt cháy cùng thể tích (cùng số mol), C₄H₈ tạo ra nhiều kết tủa hơn vì tạo ra nhiều CO₂ hơn.
Giải thích:
- C₄H₈ có số nguyên tử C nhiều hơn (4C so với 3C trong C₃H₈), nên khi đốt cháy cùng số mol sẽ tạo ra nhiều CO₂ hơn, dẫn đến lượng kết tủa CaCO₃ nhiều hơn.
Tóm tắt đáp án
a.
- Thể tích C₃H₈: 5,197 lít
- Thể tích C₄H₈: 2,24 lít
b.
- Đốt cháy cùng 1 thể tích, C₄H₈ tạo ra nhiều kết tủa CaCO₃ hơn vì tạo ra nhiều CO₂ hơn (4 mol CO₂ so với 3 mol CO₂ của C₃H₈).
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán hóa học bạn cung cấp từ đường link trên:
Đề bài tóm tắt
- Dẫn 7,437 lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm C₃H₈ và C₄H₈ qua dung dịch brom dư, thấy có 16 gam brom phản ứng.
- a. Tính thể tích mỗi khí (ở đktc).
- b. Đốt cháy hết cùng 1 thể tích khí C₃H₈, C₄H₈ rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Lượng kết tủa thu được khi đốt cháy chất nào nhiều hơn? Giải thích.
a. Tính thể tích mỗi khí (ở đktc)
Bước 1: Đặt ẩn số mol
Gọi số mol C₃H₈ là x (mol), C₄H₈ là y (mol).
Ta có:
- Tổng thể tích hỗn hợp:
\(x + y = \frac{7 , 437}{22 , 4} = 0 , 332\) (mol)
Bước 2: Phản ứng với brom
- C₃H₈ (ankan) không phản ứng với Br₂.
- C₄H₈ (anken) phản ứng với Br₂ theo tỉ lệ 1:1:
\(C_{4} H_{8} + B r_{2} \rightarrow C_{4} H_{8} B r_{2}\)
Số mol Br₂ phản ứng = số mol C₄H₈ = y.
Khối lượng Br₂ phản ứng:
\(n_{B r_{2}} = \frac{16}{160} = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\) \(y = 0 , 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 3: Tìm x
\(x + y = 0 , 332 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } x = 0 , 332 - 0 , 1 = 0 , 232 \&\text{nbsp};\text{mol}\)Bước 4: Tính thể tích mỗi khí
\(V_{C_{3} H_{8}} = 0 , 232 \times 22 , 4 = 5 , 197 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\) \(V_{C_{4} H_{8}} = 0 , 1 \times 22 , 4 = 2 , 24 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)Đáp số:
- Thể tích C₃H₈: 5,197 lít
- Thể tích C₄H₈: 2,24 lít
b. So sánh lượng kết tủa khi đốt cháy cùng 1 thể tích C₃H₈ và C₄H₈
Bước 1: Viết phương trình cháy
C₃H₈:
\(C_{3} H_{8} + 5 O_{2} \rightarrow 3 C O_{2} + 4 H_{2} O\)C₄H₈:
\(C_{4} H_{8} + 6 O_{2} \rightarrow 4 C O_{2} + 4 H_{2} O\)Bước 2: Số mol CO₂ tạo thành từ 1 mol mỗi khí
- 1 mol C₃H₈ → 3 mol CO₂
- 1 mol C₄H₈ → 4 mol CO₂
Bước 3: Cùng thể tích (cùng số mol)
- 1 mol C₄H₈ tạo ra nhiều CO₂ hơn 1 mol C₃H₈.
Bước 4: Kết tủa CaCO₃
CO₂ sục vào nước vôi trong dư sẽ tạo kết tủa CaCO₃ theo tỉ lệ 1:1.
- Số mol kết tủa CaCO₃ = số mol CO₂ sinh ra.
=> Đốt cháy cùng thể tích (cùng số mol), C₄H₈ tạo ra nhiều kết tủa hơn vì tạo ra nhiều CO₂ hơn.
Giải thích:
- C₄H₈ có số nguyên tử C nhiều hơn (4C so với 3C trong C₃H₈), nên khi đốt cháy cùng số mol sẽ tạo ra nhiều CO₂ hơn, dẫn đến lượng kết tủa CaCO₃ nhiều hơn.
Tóm tắt đáp án
a.
- Thể tích C₃H₈: 5,197 lít
- Thể tích C₄H₈: 2,24 lít
b.
- Đốt cháy cùng 1 thể tích, C₄H₈ tạo ra nhiều kết tủa CaCO₃ hơn vì tạo ra nhiều CO₂ hơn (4 mol CO₂ so với 3 mol CO₂ của C₃H₈).
H trong pha loãng
Đề bài:
Tính K và điều chỉnh nồng độ dung dịch NaOH trong pha loãng.
Giải thích:
- K ở đây có thể là hệ số pha loãng (tỉ lệ thể tích trước và sau khi pha loãng).
- Khi pha loãng dung dịch, nồng độ giảm theo tỉ lệ:
\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)
Trong đó:
- \(C_{1}\): nồng độ ban đầu
- \(V_{1}\): thể tích ban đầu
- \(C_{2}\): nồng độ sau pha loãng
- \(V_{2}\): thể tích sau pha loãng
Cách tính hệ số pha loãng K:
\(K = \frac{C_{1}}{C_{2}} = \frac{V_{2}}{V_{1}}\)
Ví dụ:
Có 100 ml NaOH 1M, muốn pha thành dung dịch 0,2M:
\(K = \frac{1}{0 , 2} = 5\)\(V_{2} = K \cdot V_{1} = 5 \times 100 = 500 \&\text{nbsp};\text{ml}\)
=> Thêm 400 ml nước vào dung dịch ban đầu.
Kết luận:
- Hệ số pha loãng \(K = \frac{C_{1}}{C_{2}}\) hoặc \(K = \frac{V_{2}}{V_{1}}\)
- Để điều chỉnh nồng độ, dùng công thức \(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)
Nếu bạn cần giải chi tiết với số liệu cụ thể, vui lòng cung cấp thêm dữ kiện!
1. Xác định công thức hóa học của oxit từ phản ứng hòa tan vào dung dịch H₂SO₄ 20%
Cách làm:
- Khi một oxit hòa tan vào dung dịch H₂SO₄, tùy vào loại oxit (bazơ, axit, lưỡng tính) sẽ xảy ra phản ứng tạo muối và/hoặc nước.
- Nếu đề bài cho số liệu cụ thể (khối lượng oxit, khối lượng dung dịch, lượng H₂SO₄ phản ứng...), bạn sẽ dựa vào các dữ kiện đó để lập phương trình hóa học, tính số mol, từ đó xác định công thức hóa học của oxit.
Ví dụ minh họa:
Giả sử có 8 gam oxit hòa tan vừa đủ trong dung dịch H₂SO₄ 20%. Sau phản ứng, thu được 11,4 gam muối sunfat khan.
- Gọi oxit là MO (M là kim loại hóa trị II).
- Phản ứng: MO + H₂SO₄ → MSO₄ + H₂O
- Số mol muối: n = 11,4 / (M + 96)
- Số mol oxit: n = 8 / (M + 16)
- Vì tỉ lệ mol là 1:1, ta có:
\(\frac{8}{M + 16} = \frac{11 , 4}{M + 96}\)
Giải phương trình tìm M → xác định tên oxit.
Kết luận:
- Để xác định công thức oxit, cần lập phương trình hóa học và sử dụng các dữ kiện khối lượng, số mol để tìm ra kim loại M, từ đó xác định công thức oxit.
a)
1. Phân hủy sodium hydrogen carbonate (NaHCO3):
2NaHCO3→Na2CO3+H2O+CO2
2. Phân hủy calcium carbonate (CaCO3):
CaCO3→CaO+CO2
b) Khi bột dập lửa bị phân hủy, nó giải phóng ra khí carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). Các khí này sẽ bao trùm lên đám cháy, làm giảm nồng độ oxy trong không khí, từ đó ngăn cản quá trình cháy diễn ra. Hơn nữa, quá trình phân hủy này cũng thu nhiệt, làm giảm nhiệt độ của đám cháy. Do đó, bột dập lửa khô có khả năng dập tắt lửa hiệu quả.
BẠN THAM KHẢO NHÁ