cho 13g zn vào 54,75 g hcl 20% thu dc muối và khi tính nồng đọ % các chất trong dung dịch sau phản ứng.
Mọi người giúp em vs ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{H_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(Fe_xO_y+yCO\underrightarrow{t^o}xFe+yCO_2\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
Theo PT: \(n_{Fe_xO_y}=\dfrac{1}{x}n_{Fe}=\dfrac{1}{x}n_{H_2}=\dfrac{0,2}{x}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow M_{Fe_xO_y}=\dfrac{16}{\dfrac{0,2}{x}}=80x\left(g/mol\right)\)
⇒ 56x + 16y = 80x
\(\Rightarrow\dfrac{x}{y}=\dfrac{2}{3}\)
Vậy: CTHH cần tìm là Fe2O3.
\(H_2SO_4+Mg\rightarrow MgSOH_2\\ 2Zn+O_2\overset{t^0}{\rightarrow}2ZnO\\ 2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\\ 3Fe+2O_2\overset{t^0}{\rightarrow}Fe_3O_4\\ NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\\ 4Al+3O_2\overset{\text{đpnc}}{\rightarrow}2Al_2O_3\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
Dưới đây là các phương trình hóa học đã hoàn thành:
- H₂SO₄ + Mg → MgSO₄ + H₂
- O₂ + 2Zn → 2ZnO
- 6HCl + 2Al → 2AlCl₃ + 3H₂
- 4Fe + 3O₂ → 2Fe₃O₄
- HCl + NaOH → NaCl + H₂O
- 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃
- 2HCl + Fe → FeCl₂ + H₂
Câu 4: Các phát biểu sau đây về thang pH là đúng hay sai?
a) Dung dịch có pH từ 1 đến 7 biểu thị môi trường base.
b) Dung dịch có pH bằng 7 biểu thị môi trường trung tính.
c) Dung dịch có pH càng lớn thì tính axit càng mạnh.
d) Dung dịch có pH từ 7 đến 14 biểu thị môi trường base
Các phát biểu về thang pH:
a) Sai → Dung dịch có pH từ 1 đến 7 là môi trường axit, không phải base.
b) Đúng → Dung dịch có pH = 7 là trung tính (VD: nước tinh khiết).
c) Sai → pH càng nhỏ, tính axit càng mạnh; pH càng lớn, tính base càng mạnh.
d) Đúng → Dung dịch có pH từ 7 đến 14 là môi trường base (kiềm).
cho các chất sau cl2,mg(no3)2,fe sou,na2o,o2,p2o5.đâu là hợp chất đâu là đơn chất .tính phân tử khối
Các chất gồm: Cl2, Mg(NO3)2, FeSO4, Na2O2 và P2O5. - Đơn chất: Cl2 (khí clo) là phân tử chỉ gồm một nguyên tố huyền. - Hợp chất: Mg(NO3)2, FeSO4, Na2O2 và P2O5 là những hợp chất gồm hai hay nhiều nguyên tố khác nhau. Tính phân tử khối (theo khối lượng nguyên tử tương đơn): - Cl2: 35,5 × 2 = 71. - Mg(NO3)2: 24 + [14 × 2 + 16 × 6] = 24 + 28 + 96 = 148. - FeSO4: 56 + 32 + 64 = 152. - Na2O2: 23 × 2 + 16 × 2 = 46 + 32 = 78. - P2O5: 31 × 2 + 16 × 5 = 62 + 80 = 142. Như vậy Cl2 là đơn chất, các chất còn lại là hợp chất, và phân tử khối đã được tính như trên.
Cl2 là đơn chất KLPTcủa Cl2 =35.5 x2 = 71 amu
Mg(no3)2 là hợp chất KLPT = 24x(14+16x3)x2=2976 amu
Fesou là hợp chất KLPT=56+32+16+238 = 342 amu
Na2O là Hợp chất KLPT= 23x2+16=62amu
O2 là Đơn Chất KLPT=16x2=32 amu
P2O5 là Hợp chất KLPT =31x2+16x5=142 amu
Phan ung dieu che khi H2 trong phong thi nghiem la: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2. Cho 2,24 g sắt: nFe = 2,24 / 56 = 0,04 mol. The tich khi H2 thu duoc 0,61975 lit (o dieu kien tieu chuan) tuong ung nH2 = 0,61975 / 22,4 ≈ 0,0277 mol. Theo phuong trinh phan ung, ti le mol Fe : H2 = 1:1 nen so mol Fe tham gia phan ung bang so mol H2 thu duoc (0,0277 mol). So sắt con du khong phan ung la 0,04 - 0,0277 = 0,0123 mol. Tinh khoi luong cac chat: - Khoi luong Fe da phan ung: mFe pứng = 0,0277 x 56 ≈ 1,55 g. - Khoi luong Fe du: mFe du = 0,0123 x 56 ≈ 0,69 g. - Khoi luong muoi FeCl2 sinh ra: nFeCl2 = 0,0277 mol, MFeCl2 = 56 + 35,5 x 2 = 127 g/mol -> mFeCl2 = 0,0277 x 127 ≈ 3,52 g. - Khoi luong khi H2: mH2 = 0,0277 x 2 = 0,055 g. Vay sau phan ung thu duoc khoang 3,52 g FeCl2 va 0,055 g khi H2, con lai khoang 0,69 g sat chua phan ung.
Gồi hai ancol mạch hở trong hỗn hợp là ancol no CnH2n+2O (etanol, propanol…) và ancol không no có một đáy liên kết –C=C– (CnH2nO). Khi đốt cháy ancol no thu được n mol CO2 và (n+1) mol H2O, còn ancol không no cho n mol CO2 và n mol H2O. Từ dữ kiện: - Khối lượng CaCO3 thu được là 48 g → nCO2 = nCaCO3 = 48/100 = 0,48 mol. - Dung dịch Ca(OH)2 sau hấp thu khí bị giảm khối lượng 16,08 g so với ban đầu. Gọt ra: mH2O + mCO2 - mCaCO3 = -16,08 g → mH2O + mCO2 = 48,0 - 16,08 = 31,92 g. Suy ra nH2O = 31,92 - 21,12 /18 = 0,6 mol (vì mCO2 = 0,48 mol × 44 = 21,12 g). Vậy nCO2 = 0,48 mol, nH2O = 0,6 mol. Hiệu nH2O – nCO2 = 0,12 mol chính là tổng số mol ancol no trong hỗn hợp. Gọt x + y là tổng số mol hai ancol, trong đó x (mol) ancol no và y (mol) ancol không no: - x = 0,12 (từ chênh lệch nH2O - nCO2). - Khi cho hỗn hợp tác dụng Na, mỗi nhóm –OH sinh 1/2 mol H2. Khối lượng H2 thu được 2,24 l (ĐKTC) → nH2 = 2,24/22,4 = 0,10 mol → x + y = 0,2 mol. Suy ra y = 0,2 - 0,12 = 0,08 mol. Gọt n (số C) của ancol no và m (số C) của ancol không no. Từ nCO2: n\*x + m\*y = 0,48. Thay x=0,12, y=0,08 → 0,12n + 0,08m = 0,48 → 3n + 2m = 12. Giải số nguyên dương cho phương trình này thuổc n=2, m=3. Do đó ancol no là C2H6O (etanol) và ancol không no là C3H6O (ancol allylic). Khối lượng hỗn hợp: - mEtanol = x × 46 = 0,12 × 46 = 5,52 g. - mAncol C3H6O = y × 58 = 0,08 × 58 = 4,64 g. → m = 5,52 + 4,64 = 10,16 g. Vậy giá trị m xấp xỉ là 10,16 gam.
Phản ứng giữa đinh sắt (Fe) và dung dịch HCl (axit clohydric) được mô tả bằng phương trình phản ứng như sau:
Phản ứng này là một phản ứng hóa học giữa kim loại sắt và axit clohydric. Khi nồng độ của dung dịch HCl tăng, số lượng mol HCl có sẵn để phản ứng với sắt cũng tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng.
Trong các dung dịch HCl mà bạn đã liệt kê (0,3M; 0,5M; 0,6M; 1M), dung dịch có nồng độ cao nhất là 1M. Theo quy luật động học, phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn trong dung dịch có nồng độ axit cao hơn vì có nhiều phân tử HCl hơn để phản ứng.
**Kết luận:** Phản ứng xảy ra nhanh hơn ở dung dịch có nồng độ HCl là 1M.
\(n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{54,75.20\%}{36,5}=0,3\left(mol\right)\)
PT: \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,3}{2}\), ta được Zn dư.
Theo PT: \(n_{Zn\left(pư\right)}=n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,15\left(mol\right)\)
⇒ m dd sau pư = 0,15.65 + 54,75 - 0,15.2 = 64,2 (g)
\(\Rightarrow C\%_{ZnCl_2}=\dfrac{0,15.136}{64,2}.100\%\approx31,8\%\)