Trong hợp chất, các nguyên tử kim loại nhóm IIA chỉ thể hiện số oxi hóa
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hoan thanh cac phuong trinh phan ung nhu sau: a) CH4 + Cl2 --(anh sang)--> CH3Cl + HCl (phản ứng thay the dang halogen hoa metan, ti le 1:1 cho san pham monoclo). b) C2H4 + H2 --(Ni, to)--> C2H6 (anhy hoát dong, dung cat xuc Ni). c) C2H2 + H2O --(HgSO4, H2SO4, 800°C)--> CH3CHO (ancol axetandehit). Day la phản ứng cong nuoc vao axetilen tao andehit axetic. d) C6H6 + Br2 --(FeBr3)--> C6H5Br + HBr (brom hoa vong benzen theo phản ứng thay the). Cac phuong trinh tren duoc viet theo dung ti le mol 1:1 va chi ro dieu kien xuc tac.
Để sản xuất vôi sống từ 1,5 tấn đá vôi (chứa 96,5% CaCO3), ta có các bước tính như sau:
- ( 1,5Khối lượng CaCO3 trong 1,5 tấn đá vôi:
1,5×0,965=1,44751 ,5×0 ,965=1 ,4475tấn. - lý th(Tỷ lệ giữa CaO và CaCO3 là56%56%,tức từ 1 tấn CaCO3 thu được 0,56 tấn CaO.
Khối lượng thời gian sống lý thuyết:
1,4475×0,56=0,8111 ,4475×0 ,56=0 ,811tấn. - ( 0 ,Hiệu suất nung là 85%, nên khối lượng vôi sống thực tế là:
0,811×0,85=0,6880 ,811×0 ,85=0 ,688tấn.
Kết luận : Khối lượng vôi sống thu được là 0,688 tấn .
bạn tick cho mik nhé
Đặc điểm tinh thể kim loại:
- Tinh thể kim loại có cấu trúc chặt chẽ, các nguyên tử sắp xếp theo một quy luật nhất định, tạo thành mạng tinh thể.
- Các nguyên tử trong tinh thể kim loại có thể di chuyển một chút, giúp kim loại dễ dàng uốn, kéo thành sợi.
Liên kết kim loại:
- Liên kết kim loại là liên kết giữa các ion kim loại dương và "làn sóng electron tự do" (các electron có thể di chuyển tự do trong mạng tinh thể).
- Liên kết này giúp kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có độ dẻo, dễ uốn.
Đặc điểm tinh thể kim loại: Cấu trúc: Mạng lưới nguyên tử đều đặn (lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, lục giác...). Tính chất: Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim. Liên kết kim loại: Bản chất: Chia sẻ electron tự do giữa các ion kim loại dương ("biển electron"). Đặc điểm: Tạo sức liên kết lớn, quyết định tính chất của kim loại.
a; \(4Na+O_2\overset{t_0}{\rightarrow}2Na_2O\)
0,4 0,1 0,2
số mol Na: \(n_{Na}=\dfrac{m_{Na}}{M_{Na}}=\dfrac{9,2}{23}=0,4\left(mol\right)\)
số mol O2: \(n_{O_2}=\dfrac{V_{O_2}}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
lập tỉ lệ: \(\dfrac{n_{Na}}{4}=\dfrac{0,4}{4}< \dfrac{n_{O_2}}{1}=\dfrac{0,2}{1}\) (O2 dư tính theo Na)
\(m_{\text{dư}}=m_{\text{ban đầu}}-m_{\text{phản ứng}}=0,2\cdot32-0,1\cdot32=3,2\left(g\right)\)
vậy O2 dư và dư 3,2g
b; khối lượng sản phẩm thu được là:
\(m_{Na_2O}=n_{Na_2O}\cdot M_{Na_2O}=0,2\cdot62=12,4\left(g\right)\)
- Chất dư: O₂ dư 2720 mL
- Khối lượng \(N a_{2} O\): 12.4 g ✅
Giai: 1) 50 kg nho co chua 40 % glucozo, nen luong glucozo la 0,40 × 50 = 20 kg = 20 000 g. Qua trinh len men: C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2. Theo phan ung, 180 g glucozo tao ra 92 g etanol, do do khoi luong etanol ly thuyet thu duoc la 20 000 × 92/180 ≈ 10,22 kg. Hieu suat 90 % nen khoi luong etanol thuc te ≈ 10,22 × 90/100 ≈ 9,20 kg. Ty trong ruou etylic gan 0,8 kg/L nen the tich etanol thu duoc V ≈ 9,20/0,8 ≈ 11,5 L. Ruou vang 12° nghia la 12 % etanol theo the tich, nen the tich ruou thu duoc la 11,5/0,12 ≈ 95,8 L (khoang 96 L). 2) Muon co 100 L ruou 10° thi luong etanol can V = 100 × 10 % = 10 L. Theo ty trong 0,8 kg/L, khoi luong etanol can la 10 × 0,8 = 8 kg. Khoi luong glucozo ly thuyet de sinh ra 8 kg etanol la m = 8 × 180/92 ≈ 15,65 kg. Vi hieu suat qua trinh chi 80 %, nen phai dung m glucozo thuc te = 15,65/0,8 ≈ 19,56 kg. Neu nho chua 30 % glucozo thi khoi luong nho phai dung la 19,56/0,30 ≈ 65,2 kg (khoang 65 kg).
a. Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
0,2 0,4 0,2 0,2
số mol của Zn: \(n_{Zn}=\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
b. thể tích khí H2 thoát ra: V = 24,79n = 24,79 x 0,2 = 4,958 (L)
c. khối lượng muối tạo thành:
\(m_{ZnCl_2}=n_{ZnCl_2}\cdot M_{ZnCl_2}=0,2\cdot136=27,2\left(g\right)\)
a, \(Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\)
b, \(n_{Mg}=\dfrac{2,4}{24}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{MgSO_4}=n_{H_2}=n_{Mg}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{MgSO_4}=0,1.120=12\left(g\right)\)
c, \(V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
a) Mg+H2SO4→MgSO4+H2Mg+H2SO4→MgSO4+H2
nMg=2,424=0,1(mol)nMg=2,424=0,1(mol)
nH2=nMg=0,1(mol)nH2=nMg=0,1(mol)
VH2=0,1.22,4=2,24(l)VH2=0,1.22,4=2,24(l)
b) nH2SO4=nMg=0,1(mol)nH2SO4=nMg=0,1(mol)
mddH2SO4=0,1.98.10010=98(g)mddH2SO4=0,1.98.10010=98(g)
c) nMgSO4=nMg=0,1(mol)nMgSO4=nMg=0,1(mol)
mMgSO4=0,1.120=12(g)mMgSO4=0,1.120=12(g)
mdd=2,4+98−0,1.2=100,2(g)
\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{16}{160}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
a, Theo PT: \(n_{FeCl_3}=2n_{Fe_2O_3}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{FeCl_3}=0,2.162,5=32,5\left(g\right)\)
b, \(n_{HCl}=6n_{Fe_2O_3}=0,6\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,6}{0,5}=1,2\left(M\right)\)
Đ/A: +2
VD: Mg+2, Ca+2,...