Hòa tan 20,8 gam hỗn hợp Al2O3,MgO,CuO vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ,cô cạn dung dịch sau thu được 29,05 gam muối khan.Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mol của kim loại Al: N al= 5.4:27=0,2(mol)
PTHH: Al+HCl->H2+AlCl3.
a) Nồng độ mol: Cm HCl= 0,2 : 0,15= ( xấp xỉ) 1,33(M)
b) V khí H2= 0,2 x 24,79= 4,958 (l)
Có 2 đồng phân là : C nối 3 CH nối 2 CH2
CH2 nối 2 C nối 2 CH2
\(CuO+H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+H_2O\)
0,2 0,2 0,2 0,2
số mol CuO là: \(n_{CuO}=\dfrac{m_{CuO}}{M_{CuO}}=\dfrac{16}{80}=0,2\left(g\right)\)
khối lượng chất tan \(H_2SO_4\text{ là: }\)
\(m_{H_2SO_4}=n_{H_2SO_4}\cdot M_{H_2SO_4}=0,2\cdot98=19,6\left(g\right)\)
nồng độ phần trăm dung dịch \(H_2SO_4\text{ là: }\)
\(C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\cdot100\%=\dfrac{19,6}{150}\cdot100\%\approx13,07\%\)
Giai: 1) San xuat 100 L ruou 10° yeu cau 10 % the tich la etanol nen luong etanol can la 10 L. Voi ty trong ruou etylic gan 0,8 kg/L thi khoi luong etanol la 10 × 0,8 = 8 kg. Theo phan ung C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2, 180 g glucozo tao ra 92 g etanol. Luong glucozo ly thuyet can la 8 × 180/92 ≈ 15,65 kg. Do hieu suat len men chi 80 % nen luong glucozo thuc te phai dung la 15,65/0,8 ≈ 19,56 kg. Nho chi chua 30 % glucozo nen khoi luong nho can dung la 19,56/0,30 ≈ 65,2 kg (khoang 65 kg). 2) Voi 50 kg nho chua 40 % glucozo thi luong glucozo la 0,40 × 50 = 20 kg. Theo phan ung tren, 180 g glucozo tao ra 92 g etanol, do do khoi luong etanol ly thuyet thu duoc tu 20 kg glucozo la 20 × 92/180 ≈ 10,22 kg. Hieu suat thuc te H = 90 % nen khoi luong etanol thu duoc la 10,22 × 90/100 ≈ 9,20 kg. Ty trong ruou etylic la 0,8 kg/L, nen the tich etanol la 9,20/0,8 ≈ 11,5 L. Ruou 12° chua 12 % etanol theo the tich nen the tich ruou thu duoc V = 11,5/0,12 ≈ 95,8 L (khoang 96 L).
a, \(CaCO_3+2CH_3COOH\rightarrow\left(CH_3COO\right)_2Ca+CO_2+H_2O\)
b, Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{CH_3COOH}=2n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=0,2.100=20\left(g\right)\)
c, \(n_{\left(CH_3COO\right)_2Ca}=n_{CO_2}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{\left(CH_3COO\right)_2Ca}=0,1.158=15,8\left(g\right)\)
- Trích mẫu thử.
- Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Quỳ hóa đỏ: HCl
+ Quỳ hóa xanh: NaOH
+ Quỳ không đổi màu: NaCl
- Dán nhãn.
hcl đổi màu quỳ tím thành đỏ
Naoh đổi màu quỳ tím thành XAnh
Nacl làm quỳ tím không chuyển màu
a; \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
0,1 0,2 0,1 0,1
số mol HCl là: \(C_M=\dfrac{n}{V}\)
\(\Rightarrow n=C_M\cdot V=1\cdot0,2=0,2\left(mol\right)\)
số mol Mg là: \(n_{Mg}=\dfrac{m_{Mg}}{M_{Mg}}=\dfrac{2,4}{24}=0,1\left(mol\right)\)
lập tỉ lệ: \(\dfrac{n_{Mg}}{1}=\dfrac{0,1}{1}=\dfrac{n_{HCl}}{2}=\dfrac{0,2}{2}\)
b; thể tích khí thoát ra là:
V = 24,79 x n = 24,79 x 0,1 = 2,479 (L)
c; nồng độ \(MgCl_2\) thu được là:
\(C_{M_{MgCl_2}}=\dfrac{n_{MgCl_2}}{V_{MgCl_2}}=\dfrac{0,1}{0,2}=0,5\left(M\right)\)
Cho dung dịch potassium hydroxide (KOH) thì quỳ tím sẽ thành xanh bn nhé.
PT: \(Al_2O_3+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O\)
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
\(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)
Gọi: nHCl = a (mol)
Theo PT: nH2O = 1/2nHCl = 1/2a (mol)
Theo ĐLBT KL, có: m oxit + mHCl = m muối + mH2O
⇒ 20,8 + 36,5a = 29,05 + 1/2a.18
⇒ a = 0,3 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,3}{0,2}=1,5\left(M\right)\)