Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một con lắc đơn khối lượng 400 g được treo như hình, biết độ dài dây treo là m. Đưa vật lên vị trí A hợp với phương thẳng đứng OC một góc rồi thả nhẹ nhàng, vật sẽ đi xuống 0 (vị trí thấp nhất) rồi đi đến B, sau đó quay lại và dao động cứ thế tiếp diễn. Bỏ qua tác dụng của các lực cản, lực ma sát, lấy m/s2.
Câu 1: Thế năng của vật tại vị trí A là bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 2: Độ lớn vận tốc của vật tại vị trí O là bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 8 kW kéo một vật có trọng lượng 14 kN lên cao 40 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 100 s với vận tốc không đổi.
Câu 3: Công có ích để nâng vật lên là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4: Hiệu suất của động cơ bằng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trong đề bài hiện đang thiếu một số dữ kiện quan trọng nên không thể tính ra kết quả số cụ thể. Cụ thể chưa có độ dài dây treo bao nhiêu mét chưa cho giá trị góc lệch tại vị trí A và chưa ghi rõ gia tốc trọng trường bằng bao nhiêu. Vì vậy em có thể làm theo cách sau để hoàn chỉnh bài.
Câu một thế năng của vật tại vị trí A được tính theo công thức thế năng trọng trường bằng khối lượng nhân gia tốc trọng trường nhân độ cao. Độ cao h được xác định bằng độ dài dây treo nhân với một trừ cos góc lệch. Khi có đủ m l g và góc thì thay vào công thức Wt bằng m nhân g nhân l nhân một trừ cos góc.
Câu hai tại vị trí O toàn bộ thế năng đã chuyển hóa thành động năng nên động năng tại O bằng thế năng tại A. Vận tốc tại O được tính theo công thức v bằng căn bậc hai của hai nhân g nhân h. Trong đó h chính là độ cao đã tính ở câu một.
Câu ba công có ích để nâng vật lên được tính bằng trọng lượng nhân độ cao. Thay số ta có A bằng mười bốn ki lô niutơn nhân bốn mươi mét bằng năm trăm sáu mươi ki lô jun.
Câu bốn hiệu suất của động cơ được tính bằng công có ích chia cho công toàn phần rồi nhân một trăm phần trăm. Công toàn phần bằng công suất nhân thời gian tức là tám ki lô oát nhân một trăm giây bằng tám trăm ki lô jun. Hiệu suất bằng năm trăm sáu mươi chia cho tám trăm nhân một trăm phần trăm xấp xỉ bảy mươi phần trăm.