K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 2

Tôi là con trai của mẹ. Câu chuyện xảy ra vào một buổi chiều khiến tôi nhớ mãi và cũng ân hận mãi.

Hôm ấy, sau giờ học tôi mải chơi đá bóng với bạn nên về nhà rất muộn. Vừa bước vào sân, tôi đã nghe tiếng mẹ gọi dọn cơm. Vì vội vàng và còn bực vì bị thua trận bóng, tôi làm rơi chiếc bát xuống nền gạch. Chiếc bát sứ mẹ vẫn dùng hằng ngày vỡ tan thành nhiều mảnh.

Tôi sợ hãi, đứng lặng người. Chiếc bát ấy là kỉ vật bà ngoại để lại cho mẹ. Mẹ chạy ra, nhìn những mảnh vỡ rồi nhìn tôi. Tôi nghĩ chắc mẹ sẽ mắng tôi thật nặng. Nhưng mẹ chỉ thở dài, nhẹ nhàng bảo tôi nhặt mảnh vỡ kẻo đứt tay.

Thấy mẹ không trách mắng, tôi càng thấy ân hận. Tôi lí nhí xin lỗi và hứa sẽ cẩn thận hơn. Mẹ xoa đầu tôi, nói rằng chiếc bát có thể vỡ nhưng tình cảm thì không được phép rạn nứt. Điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa sai.

Từ hôm đó, tôi hiểu rằng sự nóng nảy, bất cẩn của mình có thể làm tổn thương những điều quý giá. Chiếc bát vỡ đã dạy tôi bài học về trách nhiệm và lòng biết ơn, bài học mà tôi sẽ luôn ghi nhớ suốt đời.

11 tháng 2

Một buổi chiều, khi đang dọn lại góc học tập, em tình cờ phát hiện một chiếc hộp gỗ nhỏ đã cũ. Bên trong là một chiếc đồng hồ kim loại màu bạc, mặt kính hơi xước nhưng vẫn sáng bóng. Điều lạ là phía sau đồng hồ có khắc dòng chữ: “Hãy xoay ba lần khi con thật sự cần”.

Tò mò, em thử xoay nhẹ ba lần. Bỗng nhiên căn phòng tối sầm lại rồi sáng bừng lên. Khi mở mắt ra, em thấy mình đang đứng giữa một cánh đồng rộng lớn, xung quanh là những ngôi nhà mái lá đơn sơ. Một cậu bé chừng bằng tuổi em đang nhìn em ngạc nhiên. Cậu giới thiệu tên là Nam và nói đây là ngôi làng cách đây hơn năm mươi năm.

Em nhanh chóng hiểu rằng chiếc đồng hồ đã đưa mình về quá khứ. Nam dẫn em đi khắp làng. Em thấy trẻ con chơi ô ăn quan, thả diều, không có điện thoại hay ti vi nhưng tiếng cười vang khắp nơi. Nam kể rằng ước mơ của cậu là được đi học đầy đủ, vì nhà nghèo nên nhiều khi phải nghỉ để phụ giúp gia đình.

Nghe vậy, em chợt thấy mình may mắn biết bao. Em được học hành đầy đủ, có sách vở, có máy tính. Em kể cho Nam nghe về trường học hiện đại, về thư viện lớn và những ước mơ của mình. Nam mỉm cười: “Vậy thì cậu phải cố gắng học thật giỏi, đừng lãng phí cơ hội nhé.”

Bỗng chiếc đồng hồ trong tay em rung lên. Mọi thứ lại mờ dần. Khi tỉnh lại, em thấy mình đang ở trong phòng. Trên bàn vẫn là chiếc hộp gỗ, nhưng đồng hồ đã biến mất.

Từ hôm đó, em chăm chỉ học tập hơn. Mỗi khi mệt mỏi, em lại nhớ đến nụ cười của Nam giữa cánh đồng chiều năm ấy. Em hiểu rằng thời gian là món quà quý giá nhất và chúng ta phải biết trân trọng từng phút giây mình đang có.

(4 điểm) Đọc văn bản sau: Đêm nay là đêm thứ bao nhiêu Chúng tôi chẳng còn nhớ nữa Chúng tôi nghỉ ven đường ra mặt trận Tiếng dế kêu trong cỏ bơ phờ Cuối trời dong lên một mảnh trăng đầu tháng Và bắt đầu tiếng gió thổi tìm cây Và bắt đầu chúng tôi nhớ làng quê Con đường nhỏ chạy mòn cùng kỷ niệm Tiếng chó thức vọng về từ ngõ vắng Bông hoa đèn khe khẽ nở trong mơ Làng...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

Đêm nay là đêm thứ bao nhiêu
Chúng tôi chẳng còn nhớ nữa
Chúng tôi nghỉ ven đường ra mặt trận
Tiếng dế kêu trong cỏ bơ phờ
Cuối trời dong lên một mảnh trăng đầu tháng
Và bắt đầu tiếng gió thổi tìm cây

Và bắt đầu chúng tôi nhớ làng quê
Con đường nhỏ chạy mòn cùng kỷ niệm
Tiếng chó thức vọng về từ ngõ vắng
Bông hoa đèn khe khẽ nở trong mơ

Làng quê ơi
Chúng tôi đã sinh ra

Sau những cơn đau của mẹ
Chúng tôi khóc chào đời
Và mặt trời đến đón
Hoa nắng xòe trước cửa mẹ đi ra

Chúng tôi lớn ào lên như ngọn gió
Như con sông chảy qua làng mùa mưa
Mặt trời đến với chúng tôi
Mưa gió đến với chúng tôi
Người lớn đến với chúng tôi
Và tất cả
Chúng tôi hét vang lên vì hạnh phúc
Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời.

(Trích Làng quê, Nguyễn Quang Thiều, Những người lính của làng, NXB Quân đội nhân dân, 1996, tr.3 - 4)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh của làng quê qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích.

Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc trong đoạn thơ:

Mặt trời đến với chúng tôi
Mưa gió đến với chúng tôi
Người lớn đến với chúng tôi
Và tất cả
Chúng tôi hét vang lên vì hạnh phúc.

Câu 4. Nhận xét tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho làng quê được thể hiện trong đoạn trích.

Câu 5. Từ suy ngẫm của tác giả "Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời", anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về của khát vọng của con người trong cuộc sống.

9
29 tháng 3

c1 Dấu hiệu xác định thể thơ tự do của đoạn trích là: - Các câu thơ không đều về số chữ - Cấu trúc dòng thơ linh hoạt, không ảnh hưởng bởi quy luật về gieo vần, ngắt nhịp c2 Những hình ảnh của làng quê được gợi lên qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ thứ hai là: - Con đường nhỏ chạy mòn cùng kỷ niệm. - Tiếng chó thức vọng về từ ngõ vắng. - Bông hoa đèn khe khẽ nở trong mơ. c3 Biện pháp lặp cấu trúc “Mặt trời đến với chúng tôi / Mưa gió đến với chúng tôi / Người lớn đến với chúng tôi” có tác dụng: - Về nội dung: lối lặp này nhấn mạnh sự gắn bó mật thiết giữa tuổi thơ và cuộc sống làng quê. Mọi sự vật, hiện tượng, con người dù là thiên nhiên hay xã hội đều đến với trẻ thơ một cách tự nhiên, trọn vẹn, làm nên những năm tháng tuổi thơ phong phú và hạnh phúc. - Về hình thức nghệ thuật: phép lặp tạo nên nhịp điệu thơ dồn dập, tươi sáng góp phần diễn tả dòng cảm xúc mãnh liệt, đầy sôi nổi giúp câu thơ trở nên giàu nhạc điệu, dễ đi vào lòng người. c4 Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho làng quê trong đoạn trích là tình yêu sâu nặng và nỗi nhớ thiết tha. Làng quê hiện lên qua hồi ức là không gian của tuổi thơ bình yên, ấm áp với những hình ảnh thân quen như con đường nhỏ, tiếng chó sủa, hoa đèn nở. Nhân vật trữ tình nhớ về nơi chôn nhau cắt rốn với tất cả sự xúc động và trìu mến. Đó cũng là nơi lưu giữ ký ức, hình thành nên tâm hồn và nhân cách của con người. c5 Hình ảnh “Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời” gợi ra khát vọng bay xa, khát khao vượt thoát giới hạn của tuổi trẻ. Đó không chỉ là một liên tưởng đầy chất thơ mà còn tượng trưng cho sức sống mãnh liệt, tinh thần lạc quan và ước mơ không giới hạn. Tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp nhất để con người mơ mộng, khát vọng và dấn thân vì những điều lớn lao. Khát vọng ấy có thể là chinh phục tri thức, xây dựng sự nghiệp, đóng góp cho cộng đồng hay bảo vệ Tổ quốc. Quan trọng hơn cả, đó là niềm tin vào chính mình, vào tương lai, và vào một cuộc đời có ý nghĩa.

31 tháng 3

C1:thể thơ tự do
C2:hoa nâng xoè trước cửa

-con sông chảy qua làng mùa mưa

C3:biện pháp:đến với chúng tôi
-tác dụng:về nội dung và nghệ thuat
C4:đó là một tình yêu sâu sac,chân thàng và đầy lòng biết ơn
C5:’’chiec vành nón’’ là hình ảnh dình dị của nguoi lao động,’’chan trời’’đại diện cho những uoc mơ,hoài bão xã hội
-khát vọng giúp cuôcj sống chở nên ý nghĩa và rưcj rỡ hơn

(4 điểm) Đọc văn bản sau:        Mùa cỏ nở hoa Con yêu ơi! Nếu mẹ là cánh đồng Con là cỏ nở hoa trong lòng mẹ Dẫu chẳng đủ rộng dài như sông bể Vẫn chứa chan ngày nắng dưới mặt trời Khi đêm về hứng muôn ánh sao rơi Sương lấp lánh đọng trong ngần mỗi sớm Cỏ yêu nhé cứ hồn nhiên mà lớn Phủ xanh non lên đất mẹ hiền hòa Rồi một ngày cỏ nở thắm muôn hoa Cánh đồng mẹ...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

       Mùa cỏ nở hoa

Con yêu ơi!
Nếu mẹ là cánh đồng
Con là cỏ nở hoa trong lòng mẹ
Dẫu chẳng đủ rộng dài như sông bể
Vẫn chứa chan ngày nắng dưới mặt trời
Khi đêm về hứng muôn ánh sao rơi
Sương lấp lánh đọng trong ngần mỗi sớm
Cỏ yêu nhé cứ hồn nhiên mà lớn
Phủ xanh non lên đất mẹ hiền hòa
Rồi một ngày cỏ nở thắm muôn hoa
Cánh đồng mẹ rộn ràng cùng gió mát
Cỏ thơm thảo tỏa hương đồng bát ngát
Và rì rào cỏ hát khúc mùa xuân
Những mạch ngầm trong đất mãi trào dâng
Dòng nước mát ngọt ngào nuôi dưỡng cỏ
Niềm hạnh phúc giản đơn và bé nhỏ
Được bên con mãi mãi đến vô cùng.

           (Hồng Vũ, Văn học và tuổi trẻ số tháng 3 năm 2019, trang 44)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

Câu 3. Chỉ rõ biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

Cỏ thơm thảo tỏa hương đồng bát ngát
Và rì rào cỏ hát khúc mùa xuân

Câu 4. Ghi lại một vài hình ảnh thể hiện tình cảm của mẹ dành con trong bài thơ. Nhận xét về giá trị biểu đạt của các hình ảnh đó.

Câu 5. Bài thơ "Mùa cỏ nở hoa" đã ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng. Trong vai trò là một người con, chúng ta cần làm gì để vun đắp tình cảm tốt đẹp ấy?

10

Câu 1: thể thơ 8 chữ

Câu 2 : nhân vật tữ tình là người mẹ

Câu 3: biện pháp tu từ nhân hoá ở chỗ “cỏ thơm thảo “, “có hát “ và ấn dụ ở chỗ “ cỏ “ tượng trưng cho người con .

Tác dụng :Làm cho hình ảnh cỏ trở nên sinh động, có tâm hồn, sức sống như con người.Nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn hiếu thảo, sự trưởng thành rạng rỡ và niềm vui sướng của người con khi dâng hiến hương sắc cho đời.Tăng tính gợi hình, gợi cảm và tạo nhịp điệu vui tươi cho lời thơ.

Câu 4: những hình ảnh thể hiện tình cảm của mẹ dành cho con trong bài thơ là: "Phủ xanh non lên đất mẹ hiền hòa" ,"Những mạch ngầm trong đất mãi trào dâng / Dòng nước mát ngọt ngào nuôi dưỡng cỏ" "Niềm hạnh phúc... được bên con mãi mãi".

Nhận Xét:

-Các hình ảnh ẩn dụ (đất mẹ, mạch ngầm, dòng nước mát) giúp cụ thể hóa tình mẫu tử bao la, vô điều kiện.

-Khẳng định sự hy sinh thầm lặng và khát vọng che chở, đồng hành cùng con suốt cuộc đời của người mẹ.

Câu 5:Trong vai trò là một người con, chúng ta cần:

- thấu hiểu và biết ơn : Luôn trân trọng sự hy sinh và tình yêu thương vô bờ bến của cha mẹ

- Hành đọng thiết thực : Ngoan ngoãn, học tập tốt để cha mẹ an lòng; giúp đỡ cha mẹ những công việc vừa sức .

- Sẻ chia và quan tâm : Thường xuyên trò chuyện, hỏi han và chăm sóc khi cha mẹ ốm đau, già yếu.

- Sống tốt : Trở thành người tử tế, có ích cho xã hội để đáp lại kỳ vọng của cha mẹ




29 tháng 3

câu 3 Biện pháp tu từ nhân hóa: Cỏ thơm thảo; Cỏ hát. - Tác dụng: + Gợi lên hình ảnh sinh động, gần gũi về hương thơm của cỏ và âm thanh rì rào vui tươi, tràn đầy sức sống. + Bộc lộ niềm hạnh phúc, vui sướng của người con khi nhận được tình yêu thương và sự che chở từ mẹ. c4 - Những hình ảnh thể hiện tình cảm của mẹ dành cho con: Mẹ là cánh đồng, Chứa chan ngày nắng dưới mặt trời, Sương lấp lánh đọng trong ngần mỗi sớm, Đất mẹ hiền hòa, Cánh đồng mẹ rộn ràng cùng gió mát. - Hiệu quả biểu đạt: + Thể hiện tình yêu thương bao la, sự chăm sóc tận tụy của mẹ dành cho con. + Hình ảnh thiên nhiên gợi cảm giác bình yên, sâu lắng, thể hiện tình cảm chân thành, tự nhiên của mẹ đối với con.

(4 điểm) Đọc văn bản sau: (1) Tháng tám mùa thu              lá khởi vàng em nhỉ      Từ độ người đi             thương nhớ âm thầm (2) Chiều vào thu nghe lời ru gió      Nắng vàng lơ lửng ngoài hiên      Mắt nai đen mùa thu Hà Nội      Nghe lòng ấm lại tuổi phong sương (3) May mà có em cho đường phố vui      May còn chút em trang sức sông Hồng      Một sáng vào thu bềnh...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

(1) Tháng tám mùa thu
             lá khởi vàng em nhỉ
     Từ độ người đi
            thương nhớ âm thầm

(2) Chiều vào thu nghe lời ru gió
     Nắng vàng lơ lửng ngoài hiên
     Mắt nai đen mùa thu Hà Nội
     Nghe lòng ấm lại tuổi phong sương

(3) May mà có em cho đường phố vui
     May còn chút em trang sức sông Hồng
     Một sáng vào thu bềnh bồng hương cốm
     Đường Cổ Ngư xưa bắt bước phiêu bồng

(4) Thôi thì có em đời ta hy vọng
     Thôi thì có em sương khói môi mềm
     Có phải em mùa thu Hà Nội
     Nghe đâu đây lá ướt và mi xanh
     Nghe đâu đây hồn Trưng Vương sông Hát
     Lững thững Hồ Tây một dáng Kiều
     Có phải em mùa thu Hà Nội
     Nghìn năm sau níu bóng quay về.

(Trích Có phải em mùa thu Hà Nội, Tô Như Châu, Có phải em mùa thu Hà Nội, NXB Đà Nẵng, 1998)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2. Xác định một hình ảnh miêu tả mùa thu trong khổ thơ (1).

Câu 3. Trình bày hiệu quả của câu hỏi tu từ “Có phải em mùa thu Hà Nội” trong khổ thơ thứ (4).

Câu 4. Nêu những cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn trích.

Câu 5. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mùa thu Hà Nội, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc lan tỏa vẻ đẹp của quê hương, đất nước trong xu thế hội nhập.

20

1. thể thơ tự do, số chữ trong mỗi dòng thơ không bằng nhau

2. hình ảnh miêu tả mùa thu “ lá khởi vàng “

3. hiệu quar của biện pháp tu từ “ có phải em mùa thu hà nội “ làm nhấn mạnh vê đẹp dịu dàng của mùa thu hà nội, tôn lên vẻ thơ mộng của mùa thu haf nội. làm cho câu thơ sinh động hơn, gợi hình gợi cảm hơn. nhằm bộc lộ tình cảm yêu mến, say mê và tha thiết của nhân vật trữ tình với mùa thu hà nội

4. cảm xúc của nhân vật trong đoạn trích: say mê, rung động trước cái vẻ đẹp cuar mùa thu hà nội. yêu thương và trân trọng vẻ đẹp ủa thiên nhiên và con người hà nội. tự hào, gắn bó với vẻ đẹp của quê hương.

5. từ tình came của nhân vật trữ tình dành cho mùa thu hà nội thì thế hệ trẻ cần có trách nhiệm lan tỏa vẻ đẹp của quê hương đất nước trong thời đại mới. truoc hết mỗi người cần hiểu tự hào về văn hoá, lịch sử dân tộc. bên cạnh đó giới trẻ có thể quảng bá hình ảnh quê hương qua mxh, du lịch và giao lưu văn hoá quốc tế với bạn bè. ngòài ra, việc giữ gìn môi trường, bảo vệ di sản cũng là cách thể hiện tình yêu đất nước . khi mỗi người trẻ đều ý thức dc trách nhiệm của mình và vẻ đẹp của việt nam sẽ ngày càng được lan toả rộng rãi.


Câu 1 thể thơ : tự do

Dấu hiệu nhận biết là không quy định số chữ trong mỗi dòng và số dòng trong một bài

Câu 2 Hình ảnh miêu tả mùa thu trong khổ 1 là " lá khởi vàng "

Câu 3 BPTT: ẩn dụ

"Có phải em mùa thu Hà Nội"

Tác dụng : Giúp hình ảnh thơ trở nên gợi hình gợi cảm , sinh động và hay hơn

Khẳng định vẻ đẹp của em cũng như chính là linh hồn , là nét đặc trưng nhất của mùa thu Hà Nội . Qua đó bộc lộ thái độ trân trọng và tình yêu say đắm của nhân vật trữ tình

Câu 4 Những cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn trích là: sự hoài niệm , nhớ thương về những kỉ niệm cũ . Sự say đắm , yêu mến nồng nàn trước vẻ đẹp thơ mộng , thanh tao của thiên nhiên và con người Hà Nội

Câu 5 Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc lan tỏa vẻ đẹp quê hương là

- Phải hiểu và trân trọng những giá trị văn hóa , vẻ đẹp đặc trưng của quê hương

- Tích cực học tập , trau dồi kiến thức để giới thiệu văn hóa nước nhà với bạn bè quốc tế

- Sử dụng mạng xã hội để quảng bá hình ảnh đất nước






(4 điểm) Đọc văn bản sau: Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa Ngàn năm trước con theo cha xuống biển Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa
Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa

Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc
Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn

Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng
Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa
Trong hồn người có ngọn sóng nào không?

Nếu Tổ quốc nhìn từ bao quần đảo
Lạc Long cha nay chưa thấy trở về
Lời cha dặn phải giữ từng thước đất
Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi

(Trích Tổ quốc nhìn từ biển, Nguyễn Việt Chiến)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Câu thơ Ngàn năm trước con theo cha xuống biển gợi cho em về truyền thuyết nào của dân tộc ta?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn.

Câu 4. Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

Câu 5. Qua đoạn thơ trên, em rút ra bài học gì cho bản thân?

1
23 tháng 4

Câu 1:
Thể thơ: Thơ tự do.

Câu 2:
Gợi về truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ (con theo cha xuống biển, mẹ lên núi).

Câu 3:
Biện pháp tu từ: So sánh (“Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn”).
Tác dụng:

  • Làm nổi bật sự vất vả, nhọc nhằn của biển đảo.
  • Gợi hình ảnh người mẹ tảo tần, hi sinh → tăng cảm xúc thiêng liêng, gần gũi.
  • Thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng Tổ quốc.

Câu 4:
Nội dung:
Đoạn thơ thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc, ý thức về chủ quyền biển đảo, nhắc nhở truyền thống nguồn cội và trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ đất nước.

Câu 5:
Bài học:
Mỗi người cần yêu nước, biết ơn thế hệ đi trước, có ý thức giữ gìn, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cố gắng học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc.


(4 điểm) Đọc văn bản sau:        Tự tình với quê hương Quê hương ơi! yêu dấu tự ngàn đời Đẹp từ lúc trong nôi lời mẹ hát Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt Con nước đôi bờ thắm vị phù sa. Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ Đứng mặc trầm như đá tạc vào thơ. Con lớn lên theo từng trang sách vở Thầy dạy cho...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

       Tự tình với quê hương

Quê hương ơi! yêu dấu tự ngàn đời
Đẹp từ lúc trong nôi lời mẹ hát
Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt
Con nước đôi bờ thắm vị phù sa.

Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca
Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ
Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ
Đứng mặc trầm như đá tạc vào thơ.

Con lớn lên theo từng trang sách vở
Thầy dạy cho biết yêu tiếng quê mình
Thơ Xuân Hương ấm mãi vành môi xinh
Con thuộc nằm lòng như mẹ thuộc lời ru.

Tổ quốc gọi con bước vào quân ngũ
Khoác trên mình màu áo lính thân thương
Đêm đứng gác sao lòng thấy vấn vương
Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi.

Vĩnh Phúc ơi! Lòng con luôn mong đợi
Được trở về với làng gốm Hương Canh
Được trở về với Đại Lải mát xanh
Để được yêu thêm mảnh đất biếc quê mình.

           (Lê Gia Hoài, Mùa say đắm 1, NXB Hội Nhà văn, 2017)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với tuổi thơ con trong văn bản.

Câu 3. Trình bày hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản.

Câu 4. Xác định một biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

Đêm đứng gác sao lòng thấy vấn vương

Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi.

Câu 5. Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình con trong văn bản, anh/ chị hãy bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành của mỗi con người.

1
23 tháng 4

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.


Thể thơ: Thể thơ tự do, xen kẽ với thể thơ năm chữ (ngũ ngôn) và bảy chữ (thất ngôn) nhưng không tuân thủ nghiêm ngặt về niêm luật, nhịp điệu như thơ truyền thống. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc chính, bài thơ có xu hướng gần gũi với thể thơ ngũ ngôn (5 chữ) và thất ngôn (7 chữ) được biến thể tự do, tạo sự linh hoạt trong diễn đạt cảm xúc.


Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với tuổi thơ con trong văn bản.


Hình ảnh được dùng để so sánh với tuổi thơ của nhân vật trữ tình là: “một bài ca”.

◦ Dẫn chứng: “Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca”.


Câu 3. Trình bày hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản.


Hiệu quả: Việc sử dụng hình thức lời tâm sự của người con (dù không trực tiếp nói chuyện với mẹ trong đoạn trích này, nhưng lời ru của mẹ là nền tảng) tạo ra không khí thân mật, gần gũi và chân thành như một lời thủ thỉ.

◦ Lời ru của mẹ là hình ảnh đầu tiên và thiêng liêng nhất về quê hương, gắn kết tình cảm gia đình và tình yêu quê hương.

◦ Nó nhấn mạnh rằng tình yêu quê hương được nuôi dưỡng từ thuở ấu thơ (“Đẹp từ lúc trong nôi lời mẹ hát”), tạo nên một mạch cảm xúc tự nhiên, sâu sắc, không gò ép.


Câu 4. Xác định một biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.


Hai câu thơ:


Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi

Vĩnh Phúc ơi! Lòng con luôn mong đợi



Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (lặp từ “Nhớ”) và Gọi tên riêng (Địa danh: Đồng Đậu, Tây Thiên, Vĩnh Phúc).

Tác dụng:

◦ Điệp ngữ “Nhớ”: Nhấn mạnh cảm xúc day dứt, thường trực và sâu đậm của người lính nơi xa đối với những địa danh thân thương của quê hương mình.

◦ Gọi tên riêng: Giúp cụ thể hóa tình cảm, làm cho nỗi nhớ trở nên chân thực, gắn liền với những không gian địa lý cụ thể, thể hiện lòng tự hào và sự gắn bó mãnh liệt với mảnh đất Vĩnh Phúc.


Câu 5. Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình về ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành của mỗi con người.


Tâm trạng: Sự gắn bó sâu nặng, thiêng liêng và không thể tách rời.

Ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành:

◦ Nguồn cội và nền tảng: Quê hương là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, là bài học đầu đời (lời ru của mẹ, vẻ đẹp thiên nhiên).

◦ Động lực và lý tưởng sống: Quê hương là nguồn sức mạnh tinh thần, là lý do để người con cống hiến (ra trận, khoác áo lính).

◦ Điểm tựa và khát vọng: Quê hương là nơi để trở về, là mục tiêu cuối cùng của khát vọng sum vầy và yêu thương (“Để được yêu thêm mảnh đất biếc quê mình”).

◦ Kết luận: Quê hương không chỉ là nơi chốn mà là một phần máu thịt, là mục đích sống định hình nhân cách và ý nghĩa trưởng thành của mỗi người.

(4 điểm) Đọc văn bản sau: Xin cảm ơn những con đường ven biển Cho rất nhiều đôi lứa dẫn nhau đi Cám ơn sóng nói thay lời dào dạt Hàng thuỳ dương nói hộ tiếng thầm thì Anh như núi đứng suốt đời ngóng biển Một tình yêu vươn chạm tới đỉnh trời Em là sóng nhưng xin đừng như sóng Đã xô vào xin chớ ngược ra khơi Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ Không ngẩng đầu dù chạm tới...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

Xin cảm ơn những con đường ven biển
Cho rất nhiều đôi lứa dẫn nhau đi
Cám ơn sóng nói thay lời dào dạt
Hàng thuỳ dương nói hộ tiếng thầm thì

Anh như núi đứng suốt đời ngóng biển
Một tình yêu vươn chạm tới đỉnh trời
Em là sóng nhưng xin đừng như sóng
Đã xô vào xin chớ ngược ra khơi

Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ
Không ngẩng đầu dù chạm tới mây bay
Yêu biển vỗ dưới chân mình dào dạt
Dẫu đôi khi vì sóng núi hao gầy...

Cám ơn em dịu dàng đi bên cạnh
Biển ngoài kia xanh quá nói chi nhiều
Núi gần quá - sóng và em gần quá
Anh đủ lời để tỏ một tình yêu.

              (Biển, núi, sóng và em, Đỗ Trung Quân, Tạp chí sông Thương, 30/01/2013)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Chỉ ra từ ngữ dùng để chỉ nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Câu 2. Xác định đề tài của bài thơ.

Câu 3. Trình bày hiệu quả của biện pháp so sánh trong đoạn thơ:

Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ

Không ngẩng đầu dù chạm tới mây bay

Câu 4. Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

Câu 5. So sánh tình yêu của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên với tình yêu của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau:

Nếu từ giã thuyền rồi

Biển chỉ còn sóng gió

Nếu phải cách xa anh

Em chỉ còn bão tố.

           (Trích Thuyền và biển, Xuân Quỳnh)

1
23 tháng 4

Câu 1:
Nhân vật trữ tình được thể hiện qua các từ ngữ: “anh”, “em”.

Câu 2:
Đề tài: Tình yêu đôi lứa, được thể hiện qua hình ảnh biển – núi – sóng, ca ngợi tình yêu bền chặt, thủy chung.

Câu 3:
Biện pháp so sánh “Anh như núi…” làm nổi bật:

  • Sự vững vàng, kiên định, chung thủy của “anh”.
  • Tình yêu bền lâu, không thay đổi theo thời gian.
    → Làm cho cảm xúc trở nên cụ thể, giàu hình ảnh và gợi cảm hơn.

Câu 4:
Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình yêu thủy chung, sâu sắc, gắn bó bền chặt như núi với biển, sóng.

Câu 5:

  • Giống: Đều thể hiện tình yêu mãnh liệt, gắn bó, không thể tách rời.
  • Khác:
    • Bài thơ trên: Tình yêu êm đềm, bền vững, thủy chung (như núi – đứng vững).
    • Đoạn thơ của Xuân Quỳnh: Tình yêu dữ dội, mãnh liệt, khi xa cách thì đau đớn, biến thành “bão tố”.


(4 điểm) Đọc văn bản sau:                   XUÂN SẦU (II)     Trăm hoa đua nở đẹp hơn cười     Một cái oanh vàng uốn lưỡi chơi     Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế     Xuân sầu chi để bận riêng ai!        Mười lăm năm trước xuân xanh Tri Tri cất tiếng, Hữu Thanh gọi đàn     Tình nguyện vọng chứa chan non nước     Bạn tri âm man mác giời mây        Nở gan một cuộc cười...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

                  XUÂN SẦU (II)

    Trăm hoa đua nở đẹp hơn cười
    Một cái oanh vàng uốn lưỡi chơi
    Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế
    Xuân sầu chi để bận riêng ai!
       Mười lăm năm trước xuân xanh
Tri Tri cất tiếng, Hữu Thanh gọi đàn
    Tình nguyện vọng chứa chan non nước
    Bạn tri âm man mác giời mây
       Nở gan một cuộc cười say
Đường xa coi nhẹ gánh đầy như không
    Phận nam nhi tang bồng là chí
    Chữ trượng phu ý khí nhường ai
       Non sông thề với hai vai
Quyết đem bút sắt mà mài lòng son
    Dư đồ rách, nước non tô lại
    Đồng bào xa, trai gái kêu lên
       Doanh hoàn là cuộc đua chen
Rồng Tiên phải giống ngu hèn, mà cam!
    Tiếng gọi bạn nửa năm vừa dứt
    Sức thua giời, trăm sức mà chi
       Tình duyên đến lúc phân ly
Giang sơn bảng lảng, tu mi thẹn thùng
    Xếp ngọn bút, đau lòng son sắt
    Giã đàn văn, lánh mặt phong sương
       Cho hay trần luỵ đa mang
Trăm năm duyên nợ văn chương còn nhiều
    Thuyền một lá buông liều sông nước
    Lái tám năm xuôi ngược dòng sông
       Nực cười trận gió đông phong
Làm cho chú lái không công mất thuyền
    Ngồi nghĩ lại mối duyên sao lạ
    Dẫu kêu rằng món nợ cũng hay
       Trần hoàn trả trả vay vay
Kể chi công nợ, cho rầy thanh tao
    Mừng xuân mới, rượu đào khuyên cạn
    Vắng tri âm mà bạn non xanh
       Gan vàng, tóc bạc, non xanh
Thiên nhiên ai hoạ bức tranh xuân sầu?

                                               (Tản Đà)

* Chú thích: Tản Đà là chủ bút của tạp chí Hữu Thanh, An Nam tạp chí. Bài thơ Xuân sầu (II) được sáng tác vào năm 1936, trong khoảng thời gian tờ An Nam tạp chí của ông bị đình chỉ nhiều lần, sau đó phải đóng cửa vĩnh viễn.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu giúp em nhận biết được thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì?

Câu 3. Nhận xét về không gian và thời gian trong văn bản.

Câu 4. Qua văn bản, nhân vật trữ tình gửi gắm những tâm trạng, cảm xúc gì?

Câu 5. Phân tích tác dụng của phép đối trong văn bản.

2
23 tháng 12 2025

1. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ - Thể thơ của văn bản là song thất lục bát. Dấu hiệu nhận biết: Bài thơ được viết theo từng khổ, mỗi khổ gồm bốn câu thơ xen kẽ nhau. Hai câu đầu mỗi khổ là câu bảy chữ (thất), hai câu sau là câu sáu chữ và tám chữ (lục bát). Các câu thơ tuân theo quy luật gieo vần và nhịp điệu nhất định của thể thơ song thất lục bát truyền thống. 2. Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm. 3. Nhận xét về không gian và thời gian: Không gian và thời gian trong văn bản có sự đan xen giữa thực tại và hồi tưởng. -Không gian: Cảnh mùa xuân tươi đẹp, trăm hoa đua nở, oanh vàng uốn lưỡi, nhưng lại chất chứa nỗi sầu riêng của nhân vật trữ tình. -Thời gian: Có sự dịch chuyển từ "chiều xuân" hiện tại quay về "Mười lăm năm trước xuân xanh" đầy hoài bão, rồi trở lại thực tại đầy bi kịch và suy tư về duyên nợ trần hoàn. 4. Tâm trạng, cảm xúc gửi gắm Nhân vật trữ tình gửi gắm nhiều tâm trạng, cảm xúc phức tạp. -Nỗi sầu man mác, u hoài trước cảnh xuân tươi đẹp nhưng lòng buồn riêng. -Tâm trạng tiếc nuối, xót xa khi hoài bão cứu nước, giúp đời thời trẻ không thành hiện thực ("Sức thua giời", "tu mi thẹn thùng"). -Sự chán chường, bất lực trước thực tế xã hội và số phận cá nhân ("Dư đổ rách, nước non tô lại", "thuyền một lá buông liều sông nước"). -Suy tư triết lý về cuộc đời, về duyên nợ, trả vay ("Trần hoàn trả trả vay vay"). 5. Phân tích tác dụng của phép đối - Phép đối trong văn bản có tác dụng làm nổi bật sự đối lập và tăng tính biểu cảm. -Tăng tính tạo hình và gợi cảm: Tạo ra sự cân xứng, hài hòa về hình ảnh và nhịp điệu cho câu thơ. -Nhấn mạnh sự đối lập: Phép đối làm nổi bật sự tương phản giữa cảnh xuân vui vẻ, tươi đẹp bên ngoài và nỗi sầu, tâm trạng nặng trĩu của nhân vật trữ tình bên trong ("Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế / Xuân sầu chi để bận riêng ai!"). -Bộc lộ bi kịch và mâu thuẫn nội tâm: Thể hiện sự giằng xé giữa lý tưởng cao đẹp của nam nhi ("Phận nam nhi tang bồng là chí") và hiện thực phũ phàng, thất bại ("Làm cho chú lái không công mất thuyền")

27 tháng 12 2025

*Câu 1: Dấu hiệu giúp nhận biết thể thơ* - Bài thơ được viết theo thể thơ truyền thống, có cấu trúc và niêm luật chặt chẽ, gợi ý là thể thơ lục bát hoặc thất ngôn. *Câu 2: Phương thức biểu đạt chính* - Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm, kết hợp miêu tả và tự sự, thể hiện cảm xúc sâu lắng về mùa xuân và nỗi sầu của tác giả. *Câu 3: Không gian và thời gian* - Không gian: Cảnh xuân thiên nhiên (hoa, phong cảnh, sông nước). - Thời gian: Mùa xuân, có gợi ý về quá khứ và hiện tại đan xen. *Câu 4: Nhân vật trữ tình và tâm trạng* - Nhân vật trữ tình: Tác giả (Tân Đà), thể hiện nỗi buồn, hoài niệm, và khát vọng về mùa xuân. - Tâm trạng: Buồn sầu, nhớ nhung, có sự đối lập giữa vẻ đẹp mùa xuân và nỗi lòng tác giả. *Câu 5: Tác dụng của phép đối* - Phép đối trong bài thơ tạo sự cân đối, nhịp điệu hài hòa, nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng tương phản (ví dụ: đẹp - sầu, xuân - non).

(4 điểm) Đọc văn bản sau:                   BIẾT ƠN CHA MẸ     Ngày tháng bảy mưa rơi lướt thướt     Chạnh lòng con sướt mướt canh thâu        Mẹ cha giờ khuất nơi đâu Dương gian hay cõi thâm sâu ngút ngàn     Đêm trở gió bàng hoàng tỉnh giấc     Nhớ công ớn chất ngất lòng đau        Mẹ cha khuất bóng đã lâu Con chưa đền đáp ơn sâu cửu trùng     Nhớ cái thuở bần...
Đọc tiếp

(4 điểm) Đọc văn bản sau:

                  BIẾT ƠN CHA MẸ

    Ngày tháng bảy mưa rơi lướt thướt
    Chạnh lòng con sướt mướt canh thâu
       Mẹ cha giờ khuất nơi đâu
Dương gian hay cõi thâm sâu ngút ngàn
    Đêm trở gió bàng hoàng tỉnh giấc
    Nhớ công ớn chất ngất lòng đau
       Mẹ cha khuất bóng đã lâu
Con chưa đền đáp ơn sâu cửu trùng

    Nhớ cái thuở bần cùng cạn kiệt
    Cha đảm đương mải miết vườn rau
       Cơm canh khoai sắn bên nhau
Chắt chiu ngày tháng mong cầu vươn lên

    Thời gian vững lòng bền cha bước
    Lên tỉnh thành sau trước lo toan
       Đàn con sâm sấp hiền ngoan
Mẹ thay cha dạy bảo ban con khờ

    Rồi đến lúc con thơ đã lớn
    Bỏ mẹ cha về chốn phồn hoa
       Đứa an phận đứa bôn ba
Xót xa con trẻ lệ nhòa đêm thâu

    Khi con đã bắt đầu ổn định
    Thì mẹ cha thân tịnh bất an
       Mẹ đi về chốn mây ngàn
Cha thương nhớ mẹ võ vàng theo sau

    Con chưa kịp ơn sâu đền đáp
    Chỉ mong sao Phật Pháp nhiệm màu
       Mẹ cha thoát kiếp khổ đau...
Luân hồi sanh tử nguyện cầu vãng sanh.

                                            (Hoàng Mai)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì?

Câu 3. Mạch cảm xúc của bài thơ này là gì?

Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ.

Câu 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

2
23 tháng 12 2025

1. Thể thơ của văn bản: Thơ lục bát 2 Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm 3. Mạch cảm xúc của bài thơ là: Mạch cảm xúc chủ đạo là nỗi nhớ thương, lòng biết ơn sâu sắc và sự ân hận, xót xa của người con dành cho cha mẹ. Mạch cảm xúc phát triển từ nỗi nhớ da diết khi mưa rơi, đến sự bàng hoàng tỉnh giấc nhớ công ơn dưỡng dục, rồi hồi tưởng về những ngày tháng gian khó và sự hy sinh của cha mẹ. Cuối cùng là sự ân hận vì chưa kịp đền đáp công ơn và lời nguyện cầu cho cha mẹ nơi cõi vĩnh hằng. 4. Đề tài: Tình cảm gia đình, công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ. Chủ đề: Ca ngợi và khắc sâu công lao to lớn, vô vàn của cha mẹ; đồng thời thể hiện lòng biết ơn, sự day dứt và nỗi niềm ân hận muộn màng của người con khi cha mẹ không còn trên cõi đời. 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học sâu sắc nhất là sự hiếu thảo và trân trọng tình cảm gia đình ngay khi cha mẹ còn sống. -Cần nhận thức sâu sắc về công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ. -Phải biết yêu thương, chăm sóc và đền đáp công ơn cha mẹ kịp thời, không để đến khi quá muộn màng. -Dù bận rộn với cuộc sống mưu sinh hay sự nghiệp riêng, con cái vẫn cần dành thời gian quan tâm, phụng dưỡng cha mẹ chu đáo. -Sự ân hận muộn màng trong bài thơ là lời nhắc nhở mạnh mẽ về trách nhiệm của mỗi người con đối với bậc sinh thành.

27 tháng 12 2025

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. • Thể thơ của bài thơ là thơ lục bát. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là gì? • Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, thể hiện lòng biết ơn và tình cảm sâu sắc đối với cha mẹ. Câu 3. Mạch cảm xúc của bài thơ này là gì? • Mạch cảm xúc của bài thơ là sự nhớ thương, biết ơn đối với sự hy sinh, vất vả của cha mẹ dành cho con cái. Câu 4. Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ. • Đề tài: Tình cảm biết ơn đối với cha mẹ. • Chủ đề: Bài thơ thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hy sinh thầm lặng, tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái. Câu 5. Qua bài thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân? • Bài học: Phải luôn biết biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, trân trọng những hy sinh mà