Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 1M (được lấy dư), thu được 7,437 lít khí H2 (đkc). a. Tính số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X. b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã tham gia phản ứng.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
n H2 = 7,437 / 22,4 = 0,332 mol
Gọi số mol Zn là x, Fe là y
Phương trình phản ứng
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Mỗi mol kim loại tạo 1 mol H2 nên
x + y = 0,332
Khối lượng hỗn hợp
65x + 56y = 10,4
Giải hệ
65x + 56y = 10,4
65x + 65y = 21,58
Lấy phương trình dưới trừ trên
9y = 11,18
y = 1,242 mol
Thay vào x + y = 0,332
x = −0,91 mol
Giá trị âm vô lí, chứng tỏ số liệu khí H2 không phù hợp với khối lượng 10,4 g kim loại
Vì với 0,332 mol H2 thì khối lượng kim loại tối thiểu cũng khoảng 18 g
Do đó đề bài có sai số liệu khí.
a, \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
b, \(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,3\left(mol\right)\)
⇒ VH2 = 0,3.24,79 = 7,437 (l)
c, \(n_{HCl}=3n_{Al}=0,6\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,6}{0,2}=3\left(M\right)\)
Phương trình phản ứng giữa etilen (C2H4) và brom (Br2) là: C2H4 + Br2 → C2H4Br2 Số mol brom ban đầu: n(Br2) = V(Br2) * M(Br2) = 0.2 L * 1 mol/L = 0.2 mol Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol giữa C2H4 và Br2 là 1:1. Vì màu nâu đỏ của brom biến mất hoàn toàn, điều đó có nghĩa là brom đã phản ứng hết. Do đó, số mol C2H4 phản ứng bằng số mol Br2 phản ứng: n(C2H4) = n(Br2) = 0.2 mol Thể tích khí C2H4 (ở điều kiện chuẩn, đkc, tức 25°C và 1 atm) được tính như sau: V(C2H4) = n(C2H4) * 24.79 L/mol (24.79 L/mol là thể tích mol của khí ở đkc) V(C2H4) = 0.2 mol * 24.79 L/mol = 4.958 L Vậy thể tích khí C2H4 tham gia phản ứng là xấp xỉ **4.96 lít**.
a) \(n_{SO_3}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{12}{80}=0,15mol\\ V_{SO_3}=n.24,79=0,15.24,79=3,7185L\\ \)
b)\(m_{dd}=m_{MgCl_2}+m_{H_2O}=50+250=300g\\ C\%=\dfrac{m_{MgCl_2}}{m_{dd}}.100\%=\dfrac{50}{300}.100\%=16,67\%\)
