Hòa tan hoàn toàn 1,53 gam oxide cao nhất của R cần vừa đủ 50ml dd HCL aM. Tìm a?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b,
nMg=m/M=4,8/24=0,2(mol)
PTHH:Mg+2HCl->MgCl2+H2
theo PT:1mol 2mol 1mol 1mol
theo bài ra: 0,2mol x y z
mMgCL2=n*M=0,2*59,5=11,9(g)
nH2=0,2*1/1=0,2(mol)
VH2=n*24,79=0,2*24,79=4,958(L)
a. 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
0,007 0,02 0,007 0,01
số mol khí hydrogen thoát ra là:
\(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{0,2479}{24,79}=0,01\left(mol\right)\)
b. khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
m = n.M = 0,007*27 = 0,189(g)
c. nồng độ mol của HCl là:
\(C=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,02}{0,1}=0,2\left(M\right)\)
Phương trình phản ứng
C3H8 + 5O2 -> 3CO2 + 4H2O
n C3H8 = 4,4 / 44 = 0,1 mol
Theo phương trình
1 mol C3H8 tạo 3 mol CO2
=> n CO2 = 0,1 x 3 = 0,3 mol
Ở 25 độ C và 1 bar, thể tích mol khí ≈ 24,8 L/mol
V CO2 = 0,3 x 24,8 = 7,44 L
Vậy thể tích CO2 thu được là 7,44 lít
\(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{150.36,5\%}{36,5}=1,5\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,4}{2}< \dfrac{1,5}{6}\), ta được HCl dư.
Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,6\left(mol\right)\\n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,4\left(mol\right)\\n_{HCl\left(dư\right)}=3n_{Al}=1,2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
⇒ VH2 = 0,6.24,79 = 14,874 (l)
nHCl (dư) = 1,5 - 1,2 = 0,3 (mol)
Ta có: m dd sau pư = 10,8 + 150 - 0,6.2 = 159,6 (g)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C\%_{AlCl_3}=\dfrac{0,4.133,5}{159,6}.100\%\approx33,5\%\\C\%_{HCl}=\dfrac{0,3.36,5}{159,6}.100\%\approx6,86\%\end{matrix}\right.\)
a, \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
b, \(n_{Zn}=\dfrac{6,5}{65}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Zn}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=2n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{ddHCl}=\dfrac{0,2.36,5}{20\%}=36,5\%\)
Tìm một số,biết rằng lấy nó nhân với 0,25 rồi cộng với 75 thì cũng bằng kết quả khi lấy nó chia cho 0,25 rồi trừ đi 75
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Fe}=m_{H_2}=0,2\left(mol\right)\)
⇒ mFe = 0,2.56 = 11,2 (g)
\(n_{Mg}=\dfrac{24}{24}=1\left(mol\right)\)
PT: \(Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\)
____1_______1_______________1 (mol)
a, \(V_{H_2SO_4}=\dfrac{1}{0,2}=5\left(l\right)\)
b, \(V_{H_2}=1.24,79=24,79\left(l\right)\)
Ta có: 24nMg + 27nAl = 12,6 (1)
PT: \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Mg}+\dfrac{3}{2}n_{Al}=\dfrac{14,874}{24,79}=0,6\left(mol\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Mg}=0,3\left(mol\right)\\n_{Al}=0,2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Mg}=\dfrac{0,3.24}{12,6}.100\%\approx57,14\%\\\%m_{Al}=42,86\%\end{matrix}\right.\)
Gọi công thức oxit cao nhất là R2On
Khối lượng oxit 1,53 g
Số mol oxit n = 1,53 / M
Phản ứng tổng quát
R2On + 2nHCl → 2RCln + nH2O
Số mol HCl cần = 2n × n oxit
Ta có 0,05a = 2n × 1,53 / M
Với oxit cao nhất của kim loại hóa trị III là R2O3
Khi đó
M oxit = 2R + 48
Thử R = 27 Al
M = 102
n oxit = 1,53 / 102 = 0,015 mol
Số mol HCl = 6 × 0,015 = 0,09 mol
0,05a = 0,09
a = 1,8 M