Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 100ml hơi chất (A) cần 250ml Oxy tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước. Tìm CTPT của (A) biết rằng các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
C:H:O
40/12 : 6,67/1 : 53,33/16
1:2:1=>GĐGN:ch2o
=>CTPT:(ch2o)n=180->n=6(c6h12o6)
Câu 1.
Ta có công thức
C% = (m chất tan / m dung dịch) x 100
⇒ m dung dịch = m chất tan x 100 / C%
m dung dịch = 20 x 100 / 10 = 200 gam
Vậy khối lượng dung dịch là 200 gam, giải thích là áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm để tìm khối lượng dung dịch
b) Khối lượng nước
m nước = m dung dịch - m chất tan
m nước = 200 - 20 = 180 gam
Vậy cần 180 gam nước, giải thích là dung dịch gồm chất tan và dung môi nên lấy tổng trừ phần muối để ra nước
Ta có: 392nCr2(SO4)3 + 152nFeSO4 = 67,2 (1)
PT: \(2Cr+3H_2SO_4\rightarrow Cr_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\)
Theo PT: \(n_{H_2SO_4}=3n_{Cr_2\left(SO_4\right)_3}+n_{FeSO_4}=0,32.1,5=0,48\left(mol\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Cr_2\left(SO_4\right)_3}=0,09\left(mol\right)\\n_{FeSO_4}=0,21\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Theo PT: nCr = 2nCr2(SO4)3 = 0,18 (mol)
nFe = nFeSO4 = 0,21 (mol)
⇒ nCr:nFe = 0,18:0,21 = 6:7
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{36,5.20\%}{36,5}=0,2\left(mol\right)\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,2}{2}\), ta được Fe dư.
Theo PT: \(n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
Nồng độ mol (ký hiệu: CM) là một đại lượng dùng để biểu thị nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Nó cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Tính thể tích dung dịch (V): Đổi đơn vị thể tích về lít. Áp dụng công thức: Thay các giá trị đã tính được vào công thức CM = n/V để tính nồng độ mol
Nồng độ mol (ký hiệu: CM) là một đại lượng dùng để biểu thị nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Nó cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Tính thể tích dung dịch (V): Đổi đơn vị thể tích về lít. Áp dụng công thức: Thay các giá trị đã tính được vào công thức CM = n/V để tính nồng độ mol
Câu 1:
a, Bạn tự xem lại lí thuyết nhé.
b, Acid: H2SO4, HCl, H2S.
Câu 3:
Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{9,916}{24,79}=0,4\left(mol\right)\)
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
a, \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe}=0,4.56=22,4\left(g\right)\)
b, \(n_{HCl}=2n_{H_2}=0,8\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,8}{0,2}=4\left(M\right)\)
- 1 Chỉ vẽ các nguyên tử carbon bằng các đỉnh hoặc điểm gấp khúc.
- 2 Liên kết giữa các carbon được thể hiện bằng các đường thẳng.
- 3 Bỏ qua nguyên tử hydro vì chúng đã được ngầm hiểu.