K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 4

Câu 1.

Thể tích phần nước dâng lên là thể tích của vật

V = 185 - 120 = 65 cm^3

Đổi ra m^3
V = 65 cm^3 = 65 x 10^-6 m^3 = 0,000065 m^3

Lực đẩy Archimedes là
FA = d x V

= 10 000 x 0,000065

= 0,65 N

Đáp số 0,65 N

Giải thích, lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng riêng của chất lỏng nhân với thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, ở đây chính là 65 cm^3.

11 tháng 12 2024

a) Trọng lượng của quả cầu:

Trọng lượng của quả cầu chính là số chỉ của lực kế khi quả cầu ở ngoài không khí.

Vậy P = 4N.

b) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu:

Lực đẩy Ác-si-mét bằng hiệu giữa trọng lượng của vật trong không khí và trọng lượng của vật trong chất lỏng.

F<sub>A</sub> = P - F = 4N - 2N = 2N

Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là 2N.

c) Thể tích của quả cầu:

Ta có công thức tính lực đẩy Ác-si-mét: F<sub>A</sub> = d<sub>nước</sub> . V

Trong đó:

  • F<sub>A</sub> là lực đẩy Ác-si-mét (N)
  • d<sub>nước</sub> là trọng lượng riêng của nước (N/m³)
  • V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m³)

Trọng lượng riêng của nước là d<sub>nước</sub> = 10000 N/m³

Từ công thức trên, ta suy ra thể tích của quả cầu:

V = F<sub>A</sub> / d<sub>nước</sub> = 2N / 10000 N/m³ = 0.0002 m³

Vậy thể tích của quả cầu là 0.0002 m³.

d) Trọng lượng riêng của quả cầu:

Trọng lượng riêng của quả cầu được tính bằng công thức:

d = P / V = 4N / 0.0002 m³ = 20000 N/m³

Vậy trọng lượng riêng của quả cầu là 20000 N/m³.

11 tháng 12 2024
  • Tiếng vang trong hang động.
  • Tiếng dội khi hét to gần vách núi.
  • Tiếng vang trong nhà tắm.
  • Tiếng vọng trong phòng trống.
  • Sử dụng sóng siêu âm trong y tế.
10 tháng 4

Câu 1. Với thấu kính hội tụ:
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có 1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = 1/12 - 1/8 = -1/24
=> d' = -24 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-24)/8 = 3
=> h' = k.h = 3.4 = 12 cm
Vậy thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật, h' = 12 cm, d' = -24 cm

Câu 2. Với thấu kính phân kì:
Vì thấu kính phân kì nên f = -12 cm
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có -1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = -1/12 - 1/8 = -5/24
=> d' = -24/5 = -4,8 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-4,8)/8 = 0,6
=> h' = k.h = 0,6.4 = 2,4 cm
Vậy thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, h' = 2,4 cm, d' = -4,8 cm

Khi vẽ:
Với thấu kính hội tụ, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, xa thấu kính hơn vật, cao 12 cm
Với thấu kính phân kì, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, gần thấu kính hơn vật, cao 2,4 cm

10 tháng 4

Câu 1.
Trọng lượng của vật ngoài không khí P = 2,4 N
Độ giảm lực khi nhúng nước là lực đẩy Ác-si-mét FA = 0,4 N

Ta có FA = d_nước . V
và P = d_vật . V

Suy ra FA / P = d_nước / d_vật

=> d_vật = d_nước . P / FA

Thay số
d_nước = 10000 N/m^3

d_vật = 10000 . 2,4 / 0,4 = 60000 N/m^3

Khối lượng riêng D = d / 10 = 60000 / 10 = 6000 kg/m^3

Kết luận khối lượng riêng của vật là 6000 kg/m^3, giải thích vì dựa vào tỉ lệ giữa lực đẩy Ác-si-mét và trọng lượng để suy ra trọng lượng riêng rồi đổi sang khối lượng riêng

10 tháng 12 2024

Để tính áp suất tại điểm cách đáy bể 0,2m, trước hết ta cần biết khoảng cách từ mặt nước tới điểm đó. Khoảng cách này sẽ là:

1m−0,2m=0,8m1m - 0,2m = 0,8m

Áp suất do cột nước gây ra được tính theo công thức:

P=d⋅hP = d \cdot h

Trong đó:

  • PP là áp suất tại điểm cần tính (Pa - Pascal)

  • dd là trọng lượng riêng của nước (N/m³)

  • hh là chiều cao cột nước trên điểm đó (m)

Thay các giá trị vào công thức:

P=10,000 N/m3⋅0,8 mP = 10,000 \, \text{N/m}^3 \cdot 0,8 \, \text{m} P=8,000 PaP = 8,000 \, \text{Pa}

Vậy, áp suất tại điểm cách đáy bể 0,2m là 8,000 Pascal (Pa).

12 tháng 12 2024

8,000 Pascal (Pa).

11 tháng 4

Câu 1.
Đổi đơn vị:
m = 350 tấn = 350000 kg
h = 340 km = 340000 m
R = 6400 km = 6400000 m
r = R + h = 6740000 m
g = 8,8 m/s^2

a) Lực hướng tâm tác dụng lên trạm không gian:
Vì trạm chuyển động tròn quanh Trái Đất nên lực hướng tâm chính là trọng lực:
Fht = m.g = 350000 . 8,8 = 3080000 N

Vậy Fht = 3,08 . 10^6 N

b) Tốc độ của trạm trên quỹ đạo:
Ta có:
Fht = m.v^2/r = m.g
=> v^2/r = g
=> v = √(g.r) = √(8,8 . 6740000) ≈ 7702 m/s

Vậy v ≈ 7702 m/s, hoặc khoảng 7,7 km/s

c) Thời gian trạm quay một vòng quanh Trái Đất:
Ta có:
T = 2πr / v
= 2 . 3,14 . 6740000 / 7702
≈ 5493 s

Đổi ra phút:
5493 : 60 ≈ 91,6 phút

Vậy thời gian quay một vòng là khoảng 5493 s, tức khoảng 91,6 phút

d) Số vòng quay trong một ngày:
Một ngày có:
24 . 3600 = 86400 s

Số vòng quay trong một ngày:
n = 86400 / 5493 ≈ 15,7 vòng

Vậy trong một ngày, ISS quay được khoảng 15,7 vòng, xấp xỉ 16 vòng.

9 tháng 12 2024
  • Quá trình bơm khí vào quả bóng làm tăng thể tích khí trong quả bóng, và áp suất của khí bên trong quả bóng có thể thay đổi.
  • Tuy nhiên, trong suốt quá trình này, nếu nhiệt độ không thay đổi (như bài toán đã nói), và khí trong quả bóng có thể coi là khí lý tưởng thì chúng ta có thể áp dụng định lý Boyle cho khí trong quả bóng, tức là:
  • FtrongVquả bóng=hằng số
  • Tuy nhiên, đối với khí bên ngoài (khí xung quanh trong không khí), chúng ta chỉ có thể coi áp suất môi trường là không đổi và không cần tính toán chi tiết áp suất của không khí bên ngoài khi bơm.

Vì vậy, có thể áp dụng định lý Boyle cho quá trình này, nhưng chỉ trong phạm vi khí trong quả bóng khi thể tích thay đổi, và áp suất thay đổi tương ứng với thể tích theo mối quan hệ PV=hằng số.

Lưu ý Trong thực tế, một số yếu tố như ma sát giữa không khí và thành bơm, cũng như sự không đồng nhất trong quá trình bơm khí có thể làm ảnh hưởng nhỏ đến sự áp dụng lý thuyết lý tưởng, nhưng trong khuôn khổ bài toán lý thuyết, áp dụng định lý Boyle là hợp lý.

8 tháng 12 2024

Là sao?! 🤨