Cho các đồng vị sau ¹H, ²H, ³H; ¹¹C, ¹²C; ¹⁵O, ¹⁶O, ¹⁷O. Hỏi có bao nhiêu phân tử C5H10O5 được tạo nên từ các đồng vị trên ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1. Phân loại các hợp chất sau:
BaO, oxit bazơ
NaOH, bazơ
HCl, axit
NaCl, muối
MgSO4, muối
NaOH, bazơ
KOH, bazơ
NaCl, muối
K2SO4, muối
Câu 2. Gọi tên các hợp chất sau:
NaCl, natri clorua
KCl, kali clorua
Na2SO4, natri sunfat
K2SO4, kali sunfat
Câu 3. Hoàn thành các phương trình hóa học:
a) 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Giải thích: Nhôm tác dụng với oxi tạo nhôm oxit.
b) Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Giải thích: Đồng tác dụng với axit nitric tạo muối đồng nitrat, khí nitơ đioxit và nước.
c) Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
Giải thích: Bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước.
d) 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Giải thích: Natri hiđroxit tác dụng với đồng sunfat tạo kết tủa đồng hiđroxit và muối natri sunfat.
Câu 4. Màu của giấy quỳ tím:
(1) Dung dịch KOH, Ba(OH)2, NaOH, quỳ tím chuyển màu xanh
Giải thích: Đây là các dung dịch bazơ.
(2) Dung dịch HCl, H2SO4, HNO3, quỳ tím chuyển màu đỏ
Giải thích: Đây là các dung dịch axit.
(3) Dung dịch MgCl2, Na2SO4, K2SO4, Ca(NO3)2, CaCl2, quỳ tím không đổi màu
Giải thích: Đây là các dung dịch muối, thường không làm đổi màu quỳ tím.
Để nhận biết các chất BaCl₂, NaCl, K₂SO₄, C₂H₄O₂ và NaNO₃, ta có thể thực hiện một số thí nghiệm hóa học cơ bản. Đầu tiên, BaCl₂ có thể được nhận diện bằng cách cho dung dịch Na₂SO₄ vào, nếu có kết tủa trắng BaSO₄ xuất hiện, đó là BaCl₂. NaCl thì rất dễ hòa tan trong nước và có thể nhận biết thông qua việc cho dung dịch AgNO₃ vào, nếu có kết tủa trắng AgCl xuất hiện, đó chính là NaCl. Với K₂SO₄, ta có thể cho dung dịch BaCl₂ vào, nếu có kết tủa BaSO₄ trắng, đó là K₂SO₄. Còn đối với C₂H₄O₂ (axit acetic), ta nhận biết nó bằng cách cho dung dịch NaHCO₃ vào, nếu có khí CO₂ thoát ra kèm theo hiện tượng sủi bọt, đó là acetic acid. Cuối cùng, NaNO₃ có thể được nhận diện bằng cách cho vào dung dịch BaCl₂, vì NaNO₃ không tạo kết tủa với BaCl₂. Một thí nghiệm khác là cho NaNO₃ vào dung dịch axit H₂SO₄ và đun nóng, nếu có khí màu nâu (NO₂) bay lên, đó là NaNO₃. Như vậy, mỗi chất trên đều có những đặc điểm và phản ứng đặc trưng giúp ta phân biệt chúng trong phòng thí nghiệm.
Ta có: \(n_C=\dfrac{9}{12}=0,75\left(mol\right)\)
PT: \(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\)
Theo PT: \(n_{CO_2\left(LT\right)}=n_C=0,75\left(mol\right)\)
⇒ mCO2 (LT) = 0,75.44 = 33 (g)
Mà: mCO2 (TT) = 26,4 (g)
\(\Rightarrow H\%=\dfrac{26,4}{33}.100\%=80\%\)
Câu 1:
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, \(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,2.24,79=4,958\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=2n_{Fe}=0,4\left(mol\right)\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{0,4}{1}=0,4\left(l\right)=400\left(ml\right)\)
Câu 2:
a, \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Al_2\left(SO_4\right)_3\left(LT\right)}=\dfrac{1}{2}n_{Al}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Al_2\left(SO_4\right)_3\left(LT\right)}=0,2.342=68,4\left(g\right)\)
Mà: mAl2(SO4)3 (TT) = 34,2 (g)
\(\Rightarrow H\%=\dfrac{34,2}{68,4}.100\%=50\%\)
Câu 1.
Gọi số mol C2H5OH và rượu A trong mỗi phần bằng nhau lần lượt là a, b
Vì phần 2 tác dụng với Na thu được
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Ta có
C2H5OH + Na → tạo 1/2 mol H2
A có 3 nhóm OH nên 1 mol A tạo 3/2 mol H2
Suy ra
a/2 + 3b/2 = 0,35
a + 3b = 0,7 (1)
Phần 1 đốt cháy thu được
nCO2 = 17,92 : 22,4 = 0,8 mol
nH2O = 19,8 : 18 = 1,1 mol
Bảo toàn C
2a + nb = 0,8 (2)
Gọi A có dạng CnHm(OH)3
Khi cháy, số mol H2O cho bởi
(6a + (m+3)b)/2 = 1,1
6a + (m+3)b = 2,2 (3)
Từ (1) suy ra
a = 0,7 - 3b
Thế vào (2)
2(0,7 - 3b) + nb = 0,8
1,4 - 6b + nb = 0,8
b(n - 6) = -0,6 (4)
Thế vào (3)
6(0,7 - 3b) + (m+3)b = 2,2
4,2 - 18b + (m+3)b = 2,2
b(m - 15) = -2 (5)
Với rượu no 3 chức mạch hở
A có dạng CnH2n-1(OH)3
nên m = 2n - 1
Từ (4) và (5)
0,6/(6-n) = 2/(15-m)
Thay m = 2n - 1
0,6/(6-n) = 2/(16-2n)
0,6/(6-n) = 1/(8-n)
Giải ra n = 3
Suy ra m = 5
Vậy
A là C3H5(OH)3 = C3H8O3
Tên gọi
glixerol, hay glixerin
Công thức cấu tạo
HOCH2 - CHOH - CH2OH
Tìm a, b trong mỗi phần
Từ (2)
2a + 3b = 0,8
Kết hợp (1)
a + 3b = 0,7
Lấy hai phương trình trừ nhau
a = 0,1 mol
Suy ra
b = 0,2 mol
Vậy trong toàn bộ hỗn hợp X có
nC2H5OH = 0,2 mol
nC3H5(OH)3 = 0,4 mol
Câu 2.
Lấy 1/10 hỗn hợp X thì có
nC2H5OH = 0,02 mol
nC3H5(OH)3 = 0,04 mol
Phương trình cháy
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
C3H8O3 + 7/2 O2 → 3CO2 + 4H2O
Số mol O2 cần
nO2 = 0,02.3 + 0,04.3,5 = 0,06 + 0,14 = 0,20 mol
Thể tích O2
VO2 = 0,20.22,4 = 4,48 lít
Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 4,48 : 0,2 = 22,4 lít
Kết luận
A là C3H5(OH)3, công thức cấu tạo HOCH2 - CHOH - CH2OH, tên là glixerolThể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy 1/10 hỗn hợp X là 22,4 lít
nH2SO4 (sau) = 3V + 1,5.0,1 = 3V + 0,15 (mol)
V(ddH2SO4,sau) = V + 0,1 (l)
=> CMddH2SO4(sau) = (3V+0,15)/(V+0,1) = 2
<=> 3V + 0,15 = 2V + 0,2
<=> 3V - 2V = 0,2 - 0,15
<=> V = 0,05 (l)
Câu a.
Số mol O₂:
n = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol
Chất rắn sau nung có % khối lượng:
K = 45,88%, N = 16,48%, O = 37,64%
Giả sử 100 g chất rắn:
nK = 45,88 / 39 ≈ 1,176
nN = 16,48 / 14 ≈ 1,177
nO = 37,64 / 16 ≈ 2,352
Chia tỉ lệ:
K : N : O ≈ 1 : 1 : 2
=> chất rắn là KNO₂
Phản ứng nhiệt phân:
2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂
Theo PTHH:
2 mol KNO₃ → 1 mol O₂
=> nKNO₃ = 2 × 0,15 = 0,3 mol
mKNO₃ = 0,3 × 101 = 30,3 g (đúng đề)
Vậy A là KNO₃
Câu b.
Gọi oxit là RₓOᵧ
Tỉ lệ khối lượng:
mO / mR = 1/8
=> (16y) / (xR) = 1/8
=> 128y = xR
Xét các kim loại quen thuộc:
Nếu R = 64 (Cu):
128y = 64x → 2y = x
=> x = 2, y = 1
=> B là Cu₂O
Kết luận:
A là KNO₃
B là Cu₂O
Câu 1.
Số phân tử C5H10O5 được tạo nên từ các đồng vị đã cho là
C: có 2 đồng vị ¹¹C, ¹²C
Số cách chọn cho 5 nguyên tử C là
C(5 + 2 - 1, 2 - 1) = C(6,1) = 6
H: có 3 đồng vị ¹H, ²H, ³H
Số cách chọn cho 10 nguyên tử H là
C(10 + 3 - 1, 3 - 1) = C(12,2) = 66
O: có 3 đồng vị ¹⁵O, ¹⁶O, ¹⁷O
Số cách chọn cho 5 nguyên tử O là
C(5 + 3 - 1, 3 - 1) = C(7,2) = 21
Vậy tổng số phân tử là
6 x 66 x 21 = 8316
Kết luận, có 8316 phân tử C5H10O5, giải thích vì ta đếm số cách phân bố các đồng vị vào từng loại nguyên tử theo công thức tổ hợp lặp.