Mọi người ơi , cho em hỏi xíu là có cách nào học khối lượng mol trung bình mà nhanh được không ạ ?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Gọi số mol C2H5OH và rượu A trong mỗi phần bằng nhau lần lượt là a, b
Vì phần 2 tác dụng với Na thu được
nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Ta có
C2H5OH + Na → tạo 1/2 mol H2
A có 3 nhóm OH nên 1 mol A tạo 3/2 mol H2
Suy ra
a/2 + 3b/2 = 0,35
a + 3b = 0,7 (1)
Phần 1 đốt cháy thu được
nCO2 = 17,92 : 22,4 = 0,8 mol
nH2O = 19,8 : 18 = 1,1 mol
Bảo toàn C
2a + nb = 0,8 (2)
Gọi A có dạng CnHm(OH)3
Khi cháy, số mol H2O cho bởi
(6a + (m+3)b)/2 = 1,1
6a + (m+3)b = 2,2 (3)
Từ (1) suy ra
a = 0,7 - 3b
Thế vào (2)
2(0,7 - 3b) + nb = 0,8
1,4 - 6b + nb = 0,8
b(n - 6) = -0,6 (4)
Thế vào (3)
6(0,7 - 3b) + (m+3)b = 2,2
4,2 - 18b + (m+3)b = 2,2
b(m - 15) = -2 (5)
Với rượu no 3 chức mạch hở
A có dạng CnH2n-1(OH)3
nên m = 2n - 1
Từ (4) và (5)
0,6/(6-n) = 2/(15-m)
Thay m = 2n - 1
0,6/(6-n) = 2/(16-2n)
0,6/(6-n) = 1/(8-n)
Giải ra n = 3
Suy ra m = 5
Vậy
A là C3H5(OH)3 = C3H8O3
Tên gọi
glixerol, hay glixerin
Công thức cấu tạo
HOCH2 - CHOH - CH2OH
Tìm a, b trong mỗi phần
Từ (2)
2a + 3b = 0,8
Kết hợp (1)
a + 3b = 0,7
Lấy hai phương trình trừ nhau
a = 0,1 mol
Suy ra
b = 0,2 mol
Vậy trong toàn bộ hỗn hợp X có
nC2H5OH = 0,2 mol
nC3H5(OH)3 = 0,4 mol
Câu 2.
Lấy 1/10 hỗn hợp X thì có
nC2H5OH = 0,02 mol
nC3H5(OH)3 = 0,04 mol
Phương trình cháy
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
C3H8O3 + 7/2 O2 → 3CO2 + 4H2O
Số mol O2 cần
nO2 = 0,02.3 + 0,04.3,5 = 0,06 + 0,14 = 0,20 mol
Thể tích O2
VO2 = 0,20.22,4 = 4,48 lít
Vì O2 chiếm 20% thể tích không khí nên
Vkhông khí = 4,48 : 0,2 = 22,4 lít
Kết luận
A là C3H5(OH)3, công thức cấu tạo HOCH2 - CHOH - CH2OH, tên là glixerolThể tích không khí tối thiểu cần dùng để đốt cháy 1/10 hỗn hợp X là 22,4 lít
nH2SO4 (sau) = 3V + 1,5.0,1 = 3V + 0,15 (mol)
V(ddH2SO4,sau) = V + 0,1 (l)
=> CMddH2SO4(sau) = (3V+0,15)/(V+0,1) = 2
<=> 3V + 0,15 = 2V + 0,2
<=> 3V - 2V = 0,2 - 0,15
<=> V = 0,05 (l)
Câu a.
Số mol O₂:
n = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol
Chất rắn sau nung có % khối lượng:
K = 45,88%, N = 16,48%, O = 37,64%
Giả sử 100 g chất rắn:
nK = 45,88 / 39 ≈ 1,176
nN = 16,48 / 14 ≈ 1,177
nO = 37,64 / 16 ≈ 2,352
Chia tỉ lệ:
K : N : O ≈ 1 : 1 : 2
=> chất rắn là KNO₂
Phản ứng nhiệt phân:
2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂
Theo PTHH:
2 mol KNO₃ → 1 mol O₂
=> nKNO₃ = 2 × 0,15 = 0,3 mol
mKNO₃ = 0,3 × 101 = 30,3 g (đúng đề)
Vậy A là KNO₃
Câu b.
Gọi oxit là RₓOᵧ
Tỉ lệ khối lượng:
mO / mR = 1/8
=> (16y) / (xR) = 1/8
=> 128y = xR
Xét các kim loại quen thuộc:
Nếu R = 64 (Cu):
128y = 64x → 2y = x
=> x = 2, y = 1
=> B là Cu₂O
Kết luận:
A là KNO₃
B là Cu₂O
Ta có:
mA = 10,1 g, mX = 12,5 g
⇒ mO = 12,5 - 10,1 = 2,4 g
⇒ nO = 2,4 / 16 = 0,15 mol
Khí thu được là H₂:
nH₂ = 2,479 / 22,4 ≈ 0,11 mol
Gọi số mol Mg = x, Zn = y
Sau khi nung:
Mg → MgO, Zn → ZnO
⇒ nO = x + y = 0,15 (1)
Khi cho vào H₂SO₄:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
ZnO + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂O
Nếu còn kim loại dư thì:
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂
Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂
Vì có H₂ sinh ra ⇒ còn kim loại chưa bị oxi hóa
⇒ số mol kim loại dư = nH₂ = 0,11
Tổng mol kim loại ban đầu:
x + y = ?
Ta có khối lượng:
24x + 65y = 10,1 (2)
Và số mol kim loại bị oxi hóa:
= nO = 0,15
⇒ tổng mol kim loại ban đầu:
= 0,15 + 0,11 = 0,26 mol
⇒ x + y = 0,26 (3)
Từ (2) và (3):
24x + 65y = 10,1
x + y = 0,26
⇒ x = 0,26 - y
Thế vào:
24(0,26 - y) + 65y = 10,1
6,24 - 24y + 65y = 10,1
41y = 3,86
⇒ y ≈ 0,094 mol
⇒ x = 0,26 - 0,094 = 0,166 mol
a) nH₂SO₄ phản ứng:
Phản ứng với oxit: 0,15 mol
Phản ứng với kim loại: 0,11 mol
⇒ nH₂SO₄ = 0,15 + 0,11 = 0,26 mol
b) % khối lượng:
mMg = 24 × 0,166 ≈ 3,984 g
mZn = 65 × 0,094 ≈ 6,11 g
%Mg = 3,984 / 10,1 × 100 ≈ 39,5%
%Zn = 60,5%
Kết luận:
a) nH₂SO₄ = 0,26 mol
b) Mg ≈ 39,5%, Zn ≈ 60,5%
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
x 3x x 1,5x
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
y 2y y y
số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{19,832}{22,4}=0,885\left(mol\right)\)
vì cả 2 phản ứng đều tạo ra khí H2 nên ta có:
1,5x + y = 0,885 (1)
khối lượng của 2 kim loại là 22g nên ta có:
27x + 56y = 22 (2)
từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}1,5x+y=0,885\\27x+56y=22\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\approx0,2\left(mol\right)\\y\approx0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
khối lượng của Al là: \(m_{Al}=n_{Al}\cdot M_{Al}=0,2\cdot27=5,4\left(g\right)\)
khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,3\cdot56=16,8\left(g\right)\)
thành phần phần trăm của Al là:
\(\%m_{Al}=\dfrac{m_{Al}}{m_{hh}}\cdot100\%=\dfrac{5,4}{22}\cdot100\%=24,55\%\)
thành phần phần trăm của Fe là:
100% - 24,55% = 75,45%
số mol H2 là: 3 x 0,2 + 2 x 0,3 = 1,2 (mol)
khối lượng HCl đã dùng là:
\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=1,2\cdot36,5=43,8\left(g\right)\)
\(4P+5O_2\rightarrow2P_2O_5\)
0,2 0,25 0,1
a) số mol P là: \(n_P=\dfrac{m}{M}=\dfrac{6,2}{31}=0,2\left(mol\right)\)
khối lượng P2O5 tạo thành là:
\(m_{P_2O_5}=n_{P_2O_5}\cdot M_{P_2O_5}=0,1\cdot142=14,2\left(g\right)\)
b) thể tích O2 tham gia phản ứng là:
\(V=24,79\cdot n_{O_2}=24,79\cdot0,25=6,1975\left(L\right)\)
\(Fe_{x}O_{y}+2yHCl\to xFeCl_{\frac{2y}{x}}+yH_2O\)
Không biết
Em mới lớp 5