Giải thích vì sao liên kết ion là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hoá trị có cực
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nH2SO4 (sau) = 3V + 1,5.0,1 = 3V + 0,15 (mol)
V(ddH2SO4,sau) = V + 0,1 (l)
=> CMddH2SO4(sau) = (3V+0,15)/(V+0,1) = 2
<=> 3V + 0,15 = 2V + 0,2
<=> 3V - 2V = 0,2 - 0,15
<=> V = 0,05 (l)
Câu a.
Số mol O₂:
n = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol
Chất rắn sau nung có % khối lượng:
K = 45,88%, N = 16,48%, O = 37,64%
Giả sử 100 g chất rắn:
nK = 45,88 / 39 ≈ 1,176
nN = 16,48 / 14 ≈ 1,177
nO = 37,64 / 16 ≈ 2,352
Chia tỉ lệ:
K : N : O ≈ 1 : 1 : 2
=> chất rắn là KNO₂
Phản ứng nhiệt phân:
2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂
Theo PTHH:
2 mol KNO₃ → 1 mol O₂
=> nKNO₃ = 2 × 0,15 = 0,3 mol
mKNO₃ = 0,3 × 101 = 30,3 g (đúng đề)
Vậy A là KNO₃
Câu b.
Gọi oxit là RₓOᵧ
Tỉ lệ khối lượng:
mO / mR = 1/8
=> (16y) / (xR) = 1/8
=> 128y = xR
Xét các kim loại quen thuộc:
Nếu R = 64 (Cu):
128y = 64x → 2y = x
=> x = 2, y = 1
=> B là Cu₂O
Kết luận:
A là KNO₃
B là Cu₂O
Ta có:
mA = 10,1 g, mX = 12,5 g
⇒ mO = 12,5 - 10,1 = 2,4 g
⇒ nO = 2,4 / 16 = 0,15 mol
Khí thu được là H₂:
nH₂ = 2,479 / 22,4 ≈ 0,11 mol
Gọi số mol Mg = x, Zn = y
Sau khi nung:
Mg → MgO, Zn → ZnO
⇒ nO = x + y = 0,15 (1)
Khi cho vào H₂SO₄:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
ZnO + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂O
Nếu còn kim loại dư thì:
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂
Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂
Vì có H₂ sinh ra ⇒ còn kim loại chưa bị oxi hóa
⇒ số mol kim loại dư = nH₂ = 0,11
Tổng mol kim loại ban đầu:
x + y = ?
Ta có khối lượng:
24x + 65y = 10,1 (2)
Và số mol kim loại bị oxi hóa:
= nO = 0,15
⇒ tổng mol kim loại ban đầu:
= 0,15 + 0,11 = 0,26 mol
⇒ x + y = 0,26 (3)
Từ (2) và (3):
24x + 65y = 10,1
x + y = 0,26
⇒ x = 0,26 - y
Thế vào:
24(0,26 - y) + 65y = 10,1
6,24 - 24y + 65y = 10,1
41y = 3,86
⇒ y ≈ 0,094 mol
⇒ x = 0,26 - 0,094 = 0,166 mol
a) nH₂SO₄ phản ứng:
Phản ứng với oxit: 0,15 mol
Phản ứng với kim loại: 0,11 mol
⇒ nH₂SO₄ = 0,15 + 0,11 = 0,26 mol
b) % khối lượng:
mMg = 24 × 0,166 ≈ 3,984 g
mZn = 65 × 0,094 ≈ 6,11 g
%Mg = 3,984 / 10,1 × 100 ≈ 39,5%
%Zn = 60,5%
Kết luận:
a) nH₂SO₄ = 0,26 mol
b) Mg ≈ 39,5%, Zn ≈ 60,5%
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
x 3x x 1,5x
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
y 2y y y
số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{19,832}{22,4}=0,885\left(mol\right)\)
vì cả 2 phản ứng đều tạo ra khí H2 nên ta có:
1,5x + y = 0,885 (1)
khối lượng của 2 kim loại là 22g nên ta có:
27x + 56y = 22 (2)
từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}1,5x+y=0,885\\27x+56y=22\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\approx0,2\left(mol\right)\\y\approx0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
khối lượng của Al là: \(m_{Al}=n_{Al}\cdot M_{Al}=0,2\cdot27=5,4\left(g\right)\)
khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,3\cdot56=16,8\left(g\right)\)
thành phần phần trăm của Al là:
\(\%m_{Al}=\dfrac{m_{Al}}{m_{hh}}\cdot100\%=\dfrac{5,4}{22}\cdot100\%=24,55\%\)
thành phần phần trăm của Fe là:
100% - 24,55% = 75,45%
số mol H2 là: 3 x 0,2 + 2 x 0,3 = 1,2 (mol)
khối lượng HCl đã dùng là:
\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=1,2\cdot36,5=43,8\left(g\right)\)
\(4P+5O_2\rightarrow2P_2O_5\)
0,2 0,25 0,1
a) số mol P là: \(n_P=\dfrac{m}{M}=\dfrac{6,2}{31}=0,2\left(mol\right)\)
khối lượng P2O5 tạo thành là:
\(m_{P_2O_5}=n_{P_2O_5}\cdot M_{P_2O_5}=0,1\cdot142=14,2\left(g\right)\)
b) thể tích O2 tham gia phản ứng là:
\(V=24,79\cdot n_{O_2}=24,79\cdot0,25=6,1975\left(L\right)\)
\(Fe_{x}O_{y}+2yHCl\to xFeCl_{\frac{2y}{x}}+yH_2O\)
Câu 1. Ví dụ HCl, công thức HCl, nhận biết bằng quỳ tím hóa đỏ, dung dịch có tính axit
Câu 2. Dựa vào tính chất vật lí, H2SO4 đặc sánh hơn, không bay hơi, khi sờ gần thấy nhớt hơn nước, còn nước lỏng loãng, không nhớt
Câu 3. Dùng quỳ tím, H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ còn nước không đổi màu, hoặc cho kim loại vào thì H2SO4 có phản ứng sinh khí H2 còn nước không phản ứng
Câu 4. Ví dụ axit fomic, công thức HCOOH, công thức cấu tạo HCOOH, công thức thu gọn HCOOH, nhận biết bằng quỳ tím hóa đỏ, có tính axit yếu và tham gia phản ứng với kim loại, bazơ
Câu 5.
Dùng giấy pH, H2SO4 làm giấy chuyển đỏ, nước không đổi màu, vì axit có tính axit
Dùng Al, H2SO4 phản ứng sinh khí H2, nước không phản ứng, vì Al đứng trước H
Dùng Na, Na phản ứng mạnh với nước sinh khí H2 và cháy, còn với H2SO4 phản ứng khác, phân biệt qua mức độ phản ứng
Dùng Mg, H2SO4 phản ứng sinh khí H2, nước không phản ứng, vì Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
Câu 1:
- Các acid:
- H2SO4 (axit sulfuric) - hợp chất vô cơ
- HCl (axit clohidric) - hợp chất vô cơ
- CH3COOH (axit acetic) - hợp chất hữu cơ
- H2CO3 (axit carbonic) - hợp chất vô cơ
Kết luận: CH3COOH là hợp chất hữu cơ, còn H2SO4, HCl, H2CO3 là hợp chất vô cơ.
---
Câu 2:
- Các chất:
- HCOOCa (canxi format) - hợp chất hữu cơ
- NaOH (natri hydroxide) - hợp chất vô cơ
- CaCO3 (canxi cacbonat) - hợp chất vô cơ
- CaHCOO (canxi formiat) - hợp chất hữu cơ
Kết luận: HCOOCa và CaHCOO là hợp chất hữu cơ, còn NaOH và CaCO3 là hợp chất vô cơ.
---
Câu 3:
Ví dụ một hợp chất hữu cơ:
- Công thức hóa học: C2H5OH (etanol)
- Công thức cấu tạo:
- Công thức cấu tạo thu gọn:
CH3-CH2-OH
ko bt