K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 4

Ta có:

mA = 10,1 g, mX = 12,5 g
⇒ mO = 12,5 - 10,1 = 2,4 g
⇒ nO = 2,4 / 16 = 0,15 mol

Khí thu được là H₂:
nH₂ = 2,479 / 22,4 ≈ 0,11 mol

Gọi số mol Mg = x, Zn = y

Sau khi nung:
Mg → MgO, Zn → ZnO

⇒ nO = x + y = 0,15 (1)

Khi cho vào H₂SO₄:
MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O
ZnO + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂O

Nếu còn kim loại dư thì:
Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂
Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂

Vì có H₂ sinh ra ⇒ còn kim loại chưa bị oxi hóa

⇒ số mol kim loại dư = nH₂ = 0,11

Tổng mol kim loại ban đầu:
x + y = ?

Ta có khối lượng:
24x + 65y = 10,1 (2)

Và số mol kim loại bị oxi hóa:
= nO = 0,15

⇒ tổng mol kim loại ban đầu:
= 0,15 + 0,11 = 0,26 mol

⇒ x + y = 0,26 (3)

Từ (2) và (3):
24x + 65y = 10,1
x + y = 0,26

⇒ x = 0,26 - y

Thế vào:
24(0,26 - y) + 65y = 10,1
6,24 - 24y + 65y = 10,1
41y = 3,86
⇒ y ≈ 0,094 mol

⇒ x = 0,26 - 0,094 = 0,166 mol

a) nH₂SO₄ phản ứng:
Phản ứng với oxit: 0,15 mol
Phản ứng với kim loại: 0,11 mol

⇒ nH₂SO₄ = 0,15 + 0,11 = 0,26 mol

b) % khối lượng:
mMg = 24 × 0,166 ≈ 3,984 g
mZn = 65 × 0,094 ≈ 6,11 g

%Mg = 3,984 / 10,1 × 100 ≈ 39,5%
%Zn = 60,5%

Kết luận:
a) nH₂SO₄ = 0,26 mol
b) Mg ≈ 39,5%, Zn ≈ 60,5%

S
6 tháng 12 2024

\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)

  x            3x           x                1,5x

\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)

  y          2y            y                y

số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{19,832}{22,4}=0,885\left(mol\right)\)

vì cả 2 phản ứng đều tạo ra khí H2 nên ta có:

1,5x + y = 0,885 (1)

khối lượng của 2 kim loại là 22g nên ta có:

27x + 56y = 22 (2)

từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{{}\begin{matrix}1,5x+y=0,885\\27x+56y=22\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\approx0,2\left(mol\right)\\y\approx0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

khối lượng của Al là: \(m_{Al}=n_{Al}\cdot M_{Al}=0,2\cdot27=5,4\left(g\right)\)

khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,3\cdot56=16,8\left(g\right)\)

thành phần phần trăm của Al là:

\(\%m_{Al}=\dfrac{m_{Al}}{m_{hh}}\cdot100\%=\dfrac{5,4}{22}\cdot100\%=24,55\%\)

thành phần phần trăm của Fe là:

100% - 24,55% = 75,45%

số mol H2 là: 3 x 0,2 + 2 x 0,3 = 1,2 (mol)

khối lượng HCl đã dùng là:

\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=1,2\cdot36,5=43,8\left(g\right)\)

S
6 tháng 12 2024

\(4P+5O_2\rightarrow2P_2O_5\)

0,2       0,25         0,1

a) số mol P là: \(n_P=\dfrac{m}{M}=\dfrac{6,2}{31}=0,2\left(mol\right)\)

khối lượng P2O5 tạo thành là:

\(m_{P_2O_5}=n_{P_2O_5}\cdot M_{P_2O_5}=0,1\cdot142=14,2\left(g\right)\)

b) thể tích O2 tham gia phản ứng là:

\(V=24,79\cdot n_{O_2}=24,79\cdot0,25=6,1975\left(L\right)\)

2 tháng 12 2024

Giúp tôi với mái nộp đề thi rồi nha

2 tháng 12 2024

.

14 tháng 2

\(Fe_{x}O_{y}+2yHCl\to xFeCl_{\frac{2y}{x}}+yH_2O\)

15 tháng 4

Câu 1. Ví dụ HCl, công thức HCl, nhận biết bằng quỳ tím hóa đỏ, dung dịch có tính axit

Câu 2. Dựa vào tính chất vật lí, H2SO4 đặc sánh hơn, không bay hơi, khi sờ gần thấy nhớt hơn nước, còn nước lỏng loãng, không nhớt

Câu 3. Dùng quỳ tím, H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ còn nước không đổi màu, hoặc cho kim loại vào thì H2SO4 có phản ứng sinh khí H2 còn nước không phản ứng

Câu 4. Ví dụ axit fomic, công thức HCOOH, công thức cấu tạo HCOOH, công thức thu gọn HCOOH, nhận biết bằng quỳ tím hóa đỏ, có tính axit yếu và tham gia phản ứng với kim loại, bazơ

Câu 5.
Dùng giấy pH, H2SO4 làm giấy chuyển đỏ, nước không đổi màu, vì axit có tính axit
Dùng Al, H2SO4 phản ứng sinh khí H2, nước không phản ứng, vì Al đứng trước H
Dùng Na, Na phản ứng mạnh với nước sinh khí H2 và cháy, còn với H2SO4 phản ứng khác, phân biệt qua mức độ phản ứng
Dùng Mg, H2SO4 phản ứng sinh khí H2, nước không phản ứng, vì Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học


29 tháng 11 2024

Câu 1:
- Các acid:
H2SO4 (axit sulfuric) - hợp chất vô cơ
HCl (axit clohidric) - hợp chất vô cơ
CH3COOH (axit acetic) - hợp chất hữu cơ
H2CO3 (axit carbonic) - hợp chất vô cơ

Kết luận: CH3COOH là hợp chất hữu cơ, còn H2SO4, HCl, H2CO3 là hợp chất vô cơ.

---

Câu 2:
- Các chất:
HCOOCa (canxi format) - hợp chất hữu cơ
NaOH (natri hydroxide) - hợp chất vô cơ
CaCO3 (canxi cacbonat) - hợp chất vô cơ
CaHCOO (canxi formiat) - hợp chất hữu cơ

Kết luận: HCOOCa và CaHCOO là hợp chất hữu cơ, còn NaOH và CaCO3 là hợp chất vô cơ.

---

Câu 3:
Ví dụ một hợp chất hữu cơ:
Công thức hóa học: C2H5OH (etanol)
Công thức cấu tạo:

H H | | H - C - C - O - H | | H H


Công thức cấu tạo thu gọn:
CH3-CH2-OH

1 tháng 12 2024

Cảm ơn Gia Bảo nha

chúc bạn một ngày tốt lành

 

15 tháng 4

Câu 1.
PTHH:
2Al + 3CuSO4 -> Al2(SO4)3 + 3Cu

Trước hết, khối lượng tấm Al ban đầu là 86,25 g
Nếu khối lượng tấm Al tăng lên 80% thì độ tăng khối lượng là
m tăng = 86,25 x 80% = 69 g

Gọi số mol Al phản ứng là x mol
Theo PTHH, số mol Cu bám vào là 3x/2 mol

Độ tăng khối lượng của tấm kim loại là
m tăng = m Cu bám - m Al tan
= 64 x 3x/2 - 27x
= 96x - 27x
= 69x

Mà m tăng = 69 g nên
69x = 69
x = 1 mol

Suy ra theo dữ kiện tăng 80% thì
n Al phản ứng = 1 mol, m Al phản ứng = 27 g
n CuSO4 phản ứng = 3/2 mol, m CuSO4 phản ứng = 1,5 x 160 = 240 g
n Al2(SO4)3 tạo thành = 1/2 mol, m Al2(SO4)3 = 0,5 x 342 = 171 g
n Cu tạo thành = 3/2 mol, m Cu = 96 g

Câu 2.
Khối lượng vật sau khi lấy ra lau khô là
m sau = 86,25 + 69 = 155,25 g

Câu 3.
Tuy nhiên, đề bài có chỗ chưa hợp lí
Nếu coi 500 ml dung dịch có khối lượng khoảng 500 g thì dung dịch CuSO4 20% chỉ chứa
m CuSO4 ban đầu = 500 x 20% = 100 g
n CuSO4 ban đầu = 100 / 160 = 0,625 mol

Trong khi để tấm Al tăng 80% thì cần tới 1,5 mol CuSO4, tức 240 g CuSO4
Mà dung dịch ban đầu chỉ có 100 g CuSO4 nên không đủ để xảy ra mức tăng khối lượng 80%

Vì vậy, dữ kiện đề bài bị mâu thuẫn, nên không thể tính đúng phần c và cũng không thể đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện đã cho

Nếu lấy theo lượng CuSO4 thực tế trong dung dịch, tức 100 g CuSO4 phản ứng hết, thì:
n CuSO4 = 0,625 mol
n Al phản ứng = 2/3 x 0,625 = 5/12 mol, m Al phản ứng = 11,25 g
n Cu tạo thành = 0,625 mol, m Cu = 40 g
n Al2(SO4)3 tạo thành = 0,625/3 = 5/24 mol, m Al2(SO4)3 = 71,25 g

Khi đó:
Khối lượng vật sau phản ứng = 86,25 - 11,25 + 40 = 115 g

Dung dịch sau phản ứng có Al2(SO4)3 là 71,25 g
Nếu giả sử khối lượng dung dịch ban đầu là 500 g thì khối lượng dung dịch sau phản ứng là
500 - 40 + 11,25 = 471,25 g

Nồng độ phần trăm sau phản ứng:
C% Al2(SO4)3 = 71,25 / 471,25 x 100% ≈ 15,12%
C% CuSO4 = 0%

Giải thích: đề cho khối lượng tăng 80% nhưng lượng CuSO4 trong 500 ml dung dịch 20% lại không đủ, nên đề bị sai dữ kiện, nếu cần thì phải sửa lại phần trăm tăng khối lượng hoặc cho thêm khối lượng riêng dung dịch.

29 tháng 11 2024
1. Mục đích các nguyên tử liên kết với nhau:
  • Liên kết ion: Các nguyên tử liên kết ion với nhau để đạt được cấu hình electron bền vững (như cấu hình khí hiếm) bằng cách chuyển nhượng electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. Khi một nguyên tử mất electron, nó mang điện tích dương (ion dương - cation), và khi nguyên tử nhận electron, nó mang điện tích âm (ion âm - anion). Sự tương tác giữa các ion mang điện tích trái dấu này tạo nên liên kết ion.

  • Liên kết cộng hóa trị (LKCH): Các nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau bằng cách chia sẻ electron để đạt được cấu hình electron bền vững. Mục tiêu của liên kết cộng hóa trị là giúp các nguyên tử tham gia chia sẻ electron, để mỗi nguyên tử có thể "giống như" khí hiếm trong cấu hình electron của mình. Trong liên kết cộng hóa trị có thể có:

    • Liên kết cộng hóa trị không cực: Hai nguyên tử chia sẻ electron một cách đều đặn.
    • Liên kết cộng hóa trị có cực: Hai nguyên tử chia sẻ electron không đều đặn, một nguyên tử thu hút electron mạnh hơn nguyên tử còn lại.
2. Sự hình thành liên kết:
  • Liên kết ion: Liên kết ion hình thành khi một nguyên tử (thường là kim loại) mất electron để trở thành ion dương (cation), trong khi một nguyên tử khác (thường là phi kim) nhận electron để trở thành ion âm (anion). Ví dụ, trong phản ứng giữa natri (Na) và clo (Cl), natri mất một electron và trở thành Na⁺, còn clo nhận một electron để trở thành Cl⁻. Sự tương tác giữa các ion mang điện tích trái dấu tạo nên liên kết ion, hình thành hợp chất ion (ví dụ: NaCl - muối ăn).

  • Liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị hình thành khi hai nguyên tử chia sẻ electron với nhau để đạt được cấu hình electron ổn định. Nếu cả hai nguyên tử đều có độ âm điện tương đương, chúng sẽ chia sẻ electron một cách đều đặn, tạo ra liên kết cộng hóa trị không cực (ví dụ: phân tử H₂, O₂). Nếu một nguyên tử có độ âm điện mạnh hơn, nó sẽ thu hút electron từ nguyên tử còn lại mạnh hơn, tạo ra liên kết cộng hóa trị có cực (ví dụ: phân tử H₂O, trong đó O thu hút electron mạnh hơn H).

3. Điều kiện của liên kết ion và liên kết cộng hóa trị:
  • Liên kết ion:

    • Liên kết ion thường xảy ra giữa kim loại và phi kim.
    • Độ chênh lệch điện tích (độ âm điện) giữa hai nguyên tử phải đủ lớn (thường là trên 1,7 trên thang độ âm điện Pauling) để một nguyên tử có thể mất electron và nguyên tử kia có thể nhận electron.
    • Các nguyên tử phải có sự khác biệt lớn về khả năng nhận và cho electron, như trong các trường hợp kim loại (cho electron) và phi kim (nhận electron).
  • Liên kết cộng hóa trị:

    • Liên kết cộng hóa trị thường xảy ra giữa phi kim và phi kim.
    • Nếu độ âm điện giữa hai nguyên tử nhỏ, liên kết cộng hóa trị sẽ không cực, tức là các electron được chia sẻ đều (ví dụ, H₂, O₂).
    • Nếu độ âm điện giữa hai nguyên tử có sự khác biệt đáng kể, liên kết cộng hóa trị sẽ có cực, tức là một nguyên tử sẽ thu hút electron mạnh hơn, tạo ra sự phân cực điện tích (ví dụ: H₂O, trong đó O mang phần điện tích âm và H mang phần điện tích dương).
4. Liên kết cộng hóa trị (LKCH) không cực và có cực:
  • Liên kết cộng hóa trị không cực:

    • Được hình thành khi hai nguyên tử có độ âm điện gần như bằng nhau hoặc rất giống nhau.
    • Các electron được chia sẻ đều giữa hai nguyên tử.
    • Ví dụ: Phân tử H₂, O₂, N₂, trong đó hai nguyên tử chia sẻ electron một cách đồng đều.
  • Liên kết cộng hóa trị có cực:

    • Được hình thành khi hai nguyên tử có độ âm điện khác biệt.
    • Nguyên tử có độ âm điện cao hơn sẽ thu hút electron mạnh hơn, tạo ra một sự phân cực trong phân tử.
    • Phân tử có cực tạo thành một lưỡng cực (có phần âm và phần dương).
    • Ví dụ: Phân tử nước (H₂O), trong đó nguyên tử oxy thu hút electron mạnh hơn hai nguyên tử hydro, tạo ra phân cực điện tích.
29 tháng 11 2024

a

29 tháng 11 2024

đáp án a nha bạn