K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 4

Đáp án đúng là B. 7,425 g

Giải thích

Số mol FeSO4 = 0,2 . 1,2 = 0,24 mol
Số mol CuSO4 = 0,2 . 1,5 = 0,30 mol

Al phản ứng theo thứ tự ưu tiên với Cu2+ rồi đến Fe2+

Để dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 2 muối thì phải xảy ra trường hợp
CuSO4 đã phản ứng hết, FeSO4 còn dư, đồng thời tạo ra Al2(SO4)3

Khi đó dung dịch A chứa 2 muối là
FeSO4 và Al2(SO4)3

Phương trình electron

Al → Al3+ + 3e
Cu2+ + 2e → Cu
Fe2+ + 2e → Fe

Muốn khử hết 0,30 mol Cu2+ thì cần số mol e là
0,30 . 2 = 0,60 mol e

Muốn khử hết luôn cả 0,24 mol Fe2+ thì cần thêm
0,24 . 2 = 0,48 mol e

Vậy tổng e để khử hết cả Cu2+ và Fe2+ là
0,60 + 0,48 = 1,08 mol e

Suy ra để dung dịch còn đúng 2 muối thì số mol e do Al cho phải thỏa
0,60 < ne < 1,08

Gọi số mol Al là n, ta có
ne = 3n

Nên
0,60 < 3n < 1,08
0,20 < n < 0,36

Đổi ra khối lượng
0,20 . 27 < m < 0,36 . 27
5,4 < m < 9,72

Trong các đáp án, chỉ có
m = 7,425 g

Vậy chọn B. 7,425 g

26 tháng 11 2024

bị lỗi ròiiiii

16 tháng 4

Câu 1.
Gọi số proton của M là ZM, của X là ZX

Vì trong hạt nhân M, số nơtron nhiều hơn số proton 4 hạt nên
NM = ZM + 4
⇒ A_M = ZM + NM = 2ZM + 4

Vì trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton nên
NX = ZX
⇒ A_X = ZX + NX = 2ZX

Tổng số proton trong MX2 là 58 nên
ZM + 2ZX = 58 (1)

M chiếm 46,67% khối lượng trong MX2 nên
A_M / (A_M + 2A_X) = 46,67% = 7/15 (2)

Thay A_M = 2ZM + 4, A_X = 2ZX vào (2):
(2ZM + 4) / (2ZM + 4 + 4ZX) = 7/15

Rút gọn:
15(2ZM + 4) = 7(2ZM + 4 + 4ZX)
30ZM + 60 = 14ZM + 28 + 28ZX
16ZM + 32 = 28ZX
4ZM + 8 = 7ZX (3)

Từ (1):
ZM = 58 - 2ZX

Thế vào (3):
4(58 - 2ZX) + 8 = 7ZX
232 - 8ZX + 8 = 7ZX
240 = 15ZX
ZX = 16

Suy ra
ZM = 58 - 2.16 = 26

Vậy
A_M = 2.26 + 4 = 56
A_X = 2.16 = 32

Câu 2.
Nguyên tố có Z = 26 là Fe
Nguyên tố có Z = 16 là S

Vậy công thức phân tử của hợp chất là
FeS2

Giải thích, FeS2 chính là pirit sắt, từng được dùng để tạo tia lửa trong cơ chế đánh lửa của súng cổ.

14 tháng 2

\(M_{hh}=\frac{0,5.28+0,5.32}{1}=30\left(\frac{g}{mol}\right)>29\left(\frac{g}{mol}\right)\)

=> hhA nặng hơn không khí

Câu 1 : Công thức chung của Hydrocarbon là : A. CxHy B. CxHyOz C. CnH2n + 2(n\(\ge\)1) D. Cả ba ý trên Câu 2 : Hydrocarbon là  A. Hợp chất của Carbon B. Hợp chất của Hydrogen C.Hợp chất của Carbon và hydrogen D. Hợp chất của Oxygen Câu 3 : Hợp chất hữu cơ là: A. Hợp chất của carbon B. Hợp chất của Hydrogen C. Hợp chất của Carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, acid H2CO3,....) D. Cả 3 ý trên đều...
Đọc tiếp

Câu 1 : Công thức chung của Hydrocarbon là :

A. CxHy

B. CxHyOz

C. CnH2n + 2(n\(\ge\)1)

D. Cả ba ý trên

Câu 2 : Hydrocarbon là 

A. Hợp chất của Carbon

B. Hợp chất của Hydrogen

C.Hợp chất của Carbon và hydrogen

D. Hợp chất của Oxygen

Câu 3 : Hợp chất hữu cơ là:

A. Hợp chất của carbon

B. Hợp chất của Hydrogen

C. Hợp chất của Carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, acid H2CO3,....)

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 4 : Alkane là

A. Các hydrocarbon mạch hở có liên kết đôi

B. Các hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn

C. Các Hydrcarbon mạch hở chứa cả liên kết đôi và liên kết đơn

D. Các Hydrocarbon mạch vòng

Câu 5. Công thức chung của  Alkane là

A. CxHy

B. CnH2n 

C. CnH2n+2

D. CnH2n+2 (n\(\ge\)1)

Câu 6 Alkene là gì?

A. Các hydrocarbon mạch vòng chứa liên kết đơn

B. Các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đơn

C. Các hydrocarbon mạch vòng chứa liên kết đôi

D. Các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đôi

Câu 7 : Công thức chung của alkene là

A. CxHy

B. CnH2n 

C. CnH2n+2

D. CnH2n(n\(\ge\)1)

Câu 8 : Cho các chất sau: CH4, C2H6, C4H10, C2H2, C2H4, C2H12O6, C2H6O, C3H8

a) Chất nào thuộc loại hydrocarbon

b) Chất nào thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon

c) Chất nào thuộc loại alkane

d) Chất nào thuộc loại alkene

e) Chất nào là mất màu nước Bromine, viết phương trình hóa học

f) Chất nào phản ứng được với acid H2SO4 và HCl , viết phương trình hóa học

g) Lấy ví dụ một alkane có thể phản ứng được với cả với acid (H2SO4)và base(NaOH)

TRẢ LỜI 8 CÂU NÀY GIÚP MINH NHÉ !

MÌNH XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN !

CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY TỐT LÀNH !

 

1
16 tháng 4

Câu 1. A, CxHy, vì hydrocarbon là hợp chất chỉ gồm C và H

Câu 2. C, hợp chất của carbon và hydrogen, vì hydrocarbon chỉ chứa hai nguyên tố này

Câu 3. C, hợp chất của carbon, trừ CO, CO2, muối carbonate, H2CO3..., vì đó là định nghĩa đúng của hợp chất hữu cơ

Câu 4. B, các hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn, vì đó là alkane

Câu 5. D, CnH2n+2, n ≥ 1, vì đây là công thức chung của alkane mạch hở

Câu 6. D, các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đôi, vì đó là alkene

Câu 7. B, CnH2n, vì đây là công thức chung của alkene mạch hở có một liên kết đôi

Câu 8.
a) Các chất thuộc loại hydrocarbon là
CH4, C2H6, C4H10, C2H2, C2H4, C3H8
vì chỉ chứa C và H

b) Các chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon là
C2H12O6, C2H6O
vì ngoài C và H còn có O

c) Các chất thuộc loại alkane là
CH4, C2H6, C4H10, C3H8
vì có công thức dạng CnH2n+2

d) Chất thuộc loại alkene là
C2H4
vì có công thức CnH2n và có liên kết đôi

e) Chất làm mất màu nước brom là
C2H4, C2H2
vì chất không no có liên kết bội phản ứng cộng với Br2

PTHH
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H2 + Br2 → C2H2Br2

f) Chất phản ứng được với H2SO4 là
C2H4
vì alkene có phản ứng cộng với axit

PTHH
C2H4 + H2SO4 → C2H5HSO4

Các chất đã cho không phản ứng với HCl trong điều kiện thông thường ở mức kiến thức cơ bản này, nên nếu đề ghi H2SO4 và HCl thì có thể đề bị nhầm, thường alkene phản ứng cộng với HCl chứ không phải tất cả các chất
PTHH
C2H4 + HCl → C2H5Cl

g) Không có alkane nào thông thường phản ứng được với cả H2SO4 và NaOH, vì alkane rất kém hoạt động hóa học, không phản ứng với axit hay bazơ trong điều kiện thường, nên nếu cần ví dụ phản ứng được với cả axit và bazơ thì đó không phải alkane mà thường là chất lưỡng tính hoặc muối axit

Lưu ý, chất C2H12O6 viết như vậy không đúng công thức hóa học thông thường, có thể đề muốn ghi C6H12O6.

S
28 tháng 11 2024

a) CuO + H₂SO₄ -> CuSO₄ + H₂O

      0,04     0,04          0,04        0,04

b) số mol của CuO là: \(n_{CuO}=\dfrac{m}{M_{CuO}}=\dfrac{3,2}{80}=0,04\left(mol\right)\)

khối lượng chất tan H₂SO₄ là: 

\(C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\cdot100\%\Rightarrow m_{ct}=\dfrac{C\%\cdot mdd}{100\%}=\dfrac{20\%\cdot200}{100\%}=40\left(g\right)\)

số mol chất tan H₂SO₄ là: 

\(n_{H_2SO_4}=\dfrac{m_{ct}}{M}=\dfrac{40}{98}=0,4\left(mol\right)\)

lập tỉ lệ: \(\dfrac{n_{CuO}}{1}=\dfrac{0,04}{1}< \dfrac{n_{H_2SO_4}}{1}=\dfrac{0,4}{1}\left(\text{H2SO4 dư tính theo CuO}\right)\)

b) vì H₂SO₄ dư nên sau phản ứng vẫn còn dung dịch H₂SO₄

\(n_{H_2SO_4}=n_{\text{ban đầu}}-n_{\text{phản ứng}}=0,4-0,04=0,36\left(mol\right)\)

khối lượng dung dịch sau phản ứng là: 

\(m_{\text{dd sau phản ứng}}=m_{CuO}+m_{H_2SO_4}=3,2+200=203,2\left(g\right)\)

nồng độ phần trăm H₂SO₄ dư sau phản ứng là:

\(C\%_{H_2SO_4\text{dư}}=\dfrac{0,36\cdot98}{203,2}\cdot100\%=17,362\%\)

nồng độ phần trăm  CuSO₄ sau phản ứng là: 

\(C\%_{CúSO_4}=\dfrac{0,04\cdot160}{203,2}\cdot100\%\approx3,15\%\)

25 tháng 11 2024

a, \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)

b, Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3\left(mol\right)\)

Theo PT: \(n_{Zn}=n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=0,3\left(mol\right)\)

\(n_{HCl}=2n_{H_2}=0,6\left(mol\right)\)

⇒ mZn = 0,3.65 = 19,5 (g)

mHCl = 0,6.36,5 = 21,9 (g)

c, mZnCl2 = 0,3.136 = 40,8 (g)

25 tháng 11 2024

Giúp mk với mban ơiiii

25 tháng 11 2024

a, \(2Cu+O_2\underrightarrow{t^o}2CuO\)

b, \(n_{Cu}=\dfrac{3,2}{64}=0,05\left(mol\right)\)

\(n_{O_2}=\dfrac{0,9916}{24,79}=0,04\left(mol\right)\)

Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,05}{2}< \dfrac{0,04}{1}\), ta được O2 dư.

Theo PT: \(n_{O_2\left(pư\right)}=\dfrac{1}{2}n_{Cu}=0,025\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{O_2\left(dư\right)}=0,04-0,025=0,015\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow V_{O_2\left(dư\right)}=0,015.24,79=0,37185\left(l\right)\)

c, \(n_{CuO}=n_{Cu}=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CuO}=0,05.80=4\left(g\right)\)

25 tháng 11 2024

Dư bnhiu gam hay lit bn

 

25 tháng 11 2024

a, \(2Al+3Cl_2\underrightarrow{t^o}2AlCl_3\)

b, \(n_{Al}=\dfrac{12,15}{27}=0,45\left(mol\right)\)

\(n_{Cl_2}=\dfrac{14,874}{24,79}=0,6\left(mol\right)\)

Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,45}{2}>\dfrac{0,6}{3}\), ta được Al dư.

Theo PT: \(n_{Al\left(pư\right)}=n_{AlCl_3}=\dfrac{2}{3}n_{Cl_2}=0,4\left(mol\right)\)

⇒ nAl (dư) = 0,45 - 0,4 = 0,05 (mol)

⇒ mAl (dư) = 0,05.27 = 1,35 (g)

b, mAlCl3 = 0,4.133,5 = 53,4 (g)