Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 4,6 gam Na và m gam Mg trong khí Oxygen vừa đủ tạo ra hỗn hợp sản phẩm A . Cho A vào 300g dung dịch HNO3 6,3% vừa đủ tạo sản phẩm muối và nước .
a. Gọi tên các chất trong A và các muối đã sinh ra
b. Tính m
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hỗn hợp khí thu được gồm: CO và CO2
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CO}+n_{CO_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\\28n_{CO}+44n_{CO_2}=19.2.0,2\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{CO}=0,075\left(mol\right)\\n_{CO_2}=0,125\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
PT: \(C+\dfrac{1}{2}O_2\underrightarrow{t^o}CO\)
\(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\)
Theo PT: \(n_C=n_{CO}+n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\)
⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 (g)
Ta có: m muối = mKL + mCl
⇒ 72,375 = 24,45 + 35,5nCl
⇒ nCl = 1,35 (mol)
BTNT Cl: nHCl = nCl (trong muối) = 1,35 (mol)
⇒ mHCl = 1,35.36,5 = 49,275 (g)
a, X là Aluminium oxide (Al2O3)
b, Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{8,1}{27}=0,3\left(mol\right)\)
PT: \(4Al+3O_2\underrightarrow{t^o}2Al_2O_3\)
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
Theo PT: \(n_{Al_2O_3}=\dfrac{1}{2}n_{Al}=0,15\left(mol\right)\)
Ta có: nH2SO4 = 0,4.1,5 = 0,6 (mol)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,15}{1}< \dfrac{0,6}{3}\), ta được H2SO4 dư.
Theo PT: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=n_{Al_2O_3}=0,15\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4\left(pư\right)}=3n_{Al_2O_3}=0,45\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
⇒ nH2SO4 (dư) = 0,6 - 0,45 = 0,15 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{H_2SO_4}}=C_{M_{Al_2\left(SO_4\right)_3}}=\dfrac{0,15}{0,4}=0,375\left(M\right)\)
chào bạn Nguyễn trọng phúc
Ồ, xin lỗi nhé, mình đang làm những bài tập lớp 4 mà lại làm bẩn tay người khác à? Có lẽ mình cần phải học thêm cách không làm người ta cảm thấy khó chịu. Nhưng nếu bạn có câu hỏi thật sự cần giải đáp, cứ nói, mình sẽ giúp đỡ hết mình, đừng ngại nhé!"
Vậy khối lượng H2SO4 có tong 20g dung dịch H2SO4 98% là:
mct=C%. mdd100%=98%. 20100%=19,6(gam)
Đáp số: 19,6g
Khối lượng dung dịch H2SO4 làm 20 x 98% : 100% = 19,6 (gam)
Câu a.
nKOH = 0,1 × 1,8 = 0,18 mol
nCO2 = 0,02 mol
Vì nKOH > 2nCO2, tức 0,18 > 0,04, nên CO2 phản ứng tạo K2CO3
CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
nK2CO3 = 0,02 mol
nKOH dư = 0,18 − 0,04 = 0,14 mol
mK2CO3 = 0,02 × 138 = 2,76 g
mKOH dư = 0,14 × 56 = 7,84 g
Vậy trong dung dịch X có
mK2CO3 = 2,76 g
mKOH = 7,84 g
Câu b.
Ban đầu dung dịch X có
nK2CO3 = 0,02 mol
nKOH = 0,14 mol
Thêm a mol CO2 vào X
Trước hết CO2 phản ứng với KOH
CO2 + KOH → KHCO3
0,14 mol KOH phản ứng tối đa với 0,14 mol CO2 tạo 0,14 mol KHCO3
Sau đó nếu CO2 còn dư thì tiếp tục phản ứng với K2CO3
CO2 + K2CO3 + H2O → 2KHCO3
Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch Y, chỉ có K2CO3 tạo kết tủa BaCO3, còn KHCO3 không tạo kết tủa
BaCl2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KCl
nBaCO3 = 11,82 / 197 = 0,06 mol
Suy ra trong dung dịch Y có 0,06 mol K2CO3
Lúc đầu chỉ có 0,02 mol K2CO3, nếu sục thêm CO2 thì K2CO3 không thể tăng, chỉ giảm hoặc giữ nguyên
Vậy chỗ này cần xét lại, thực ra BaCl2 dư tác dụng với cả muối HCO3− cũng tạo BaCO3 trong môi trường nước
Tổng số mol kết tủa chính là tổng số mol C có trong dung dịch Y
Do đó tổng số mol gốc CO3 và HCO3 trong Y là
nC trong Y = nBaCO3 = 0,06 mol
Mà số mol C trong Y gồm C ban đầu và C do sục thêm
0,02 + a = 0,06
a = 0,04 mol
Vậy a = 0,04 mol.
Câu 1.
Gọi nguyên tử khối của A là a, của B là b
Vì A, B là kim loại hóa trị II nên muối cacbonat có dạng
ACO3, BCO3
Số mol các muối là
nACO3 = 23,5/(a + 60)
nBCO3 = 8,4/(b + 60)
Sau khi hòa tan vào HCl rồi cô cạn, điện phân nóng chảy hoàn toàn thì thu được ở catot các kim loại A và B với số mol đúng bằng số mol muối ban đầu, nên
nA = 23,5/(a + 60)
nB = 8,4/(b + 60)
Khối lượng kim loại tạo ra ở catot là
m = 23,5a/(a + 60) + 8,4b/(b + 60)
Theo đề, phân tử khối oxit của B bằng nguyên tử khối của A
b + 16 = a
Khi cho m gam hỗn hợp A, B tác dụng với H2SO4 dư, số mol H2 thu được là
nH2(AB) = nA + nB
Với m gam Ni, số mol H2 là
nH2(Ni) = m/59
Theo đề
nH2(AB) + nH2(Ni) = 2,675.nH2(Ni)
Suy ra
nA + nB = 1,675.m/59
Thử cặp kim loại hóa trị II thỏa mãn a = b + 16, ta có
Ca và Mg vì 40 = 24 + 16
Kiểm tra
nCaCO3 = 23,5/100 = 0,235 mol
nMgCO3 = 8,4/84 = 0,1 mol
Khối lượng kim loại thu được
m = 0,235.40 + 0,1.24
= 9,4 + 2,4
= 11,8 gam
Số mol H2 do Ca và Mg tạo ra
nH2(AB) = 0,235 + 0,1 = 0,335 mol
Số mol H2 do 11,8 gam Ni tạo ra
nH2(Ni) = 11,8/59 = 0,2 mol
Tổng số mol H2 khi trộn với Ni
0,335 + 0,2 = 0,535 mol
Ta có
0,535/0,2 = 2,675
Đúng với đề bài
Vậy
A là Ca
B là Mg
Khối lượng tạo ra ở catot
mCa = 9,4 gam
mMg = 2,4 gam
Phần trăm khối lượng
%Ca = 9,4/11,8 . 100% ≈ 79,66%
%Mg = 2,4/11,8 . 100% ≈ 20,34%
Kết luận
A là canxi, kí hiệu Ca
B là magie, kí hiệu Mg
Thành phần phần trăm khối lượng ở catot là
Ca 79,66%
Mg 20,34%
Gọi V ml là thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 20 ml dung dịch
Khối lượng C2H5OH nguyên chất là
m = 0,8V (g)
Số mol C2H5OH là
n(C2H5OH) = 0,8V / 46
Phương trình phản ứng
2C2H5OH + 2Na -> 2C2H5ONa + H2
Theo phương trình
n(H2) = n(C2H5OH) / 2 = 0,8V / 92
Ta có
V(H2) = 28,37 l
Ở đktc
n(H2) = 28,37 / 22,4 ≈ 1,267 mol
Suy ra
0,8V / 92 = 1,267
V = 1,267 . 92 / 0,8 ≈ 145,7 ml
Điều này vô lí vì thể tích rượu nguyên chất không thể lớn hơn 20 ml dung dịch
Vậy đề bài có dữ kiện sai, rất có thể 28,37 l phải là 283,7 ml hoặc 2,837 l
Nếu là 283,7 ml khí H2 thì
n(H2) = 0,2837 / 22,4 ≈ 0,01267 mol
n(C2H5OH) = 2 . 0,01267 = 0,02534 mol
m(C2H5OH) = 0,02534 . 46 ≈ 1,166 g
V(C2H5OH) = 1,166 / 0,8 ≈ 1,457 ml
Độ rượu là
C = 1,457 / 20 . 100% ≈ 7,29%
Kết luận
Với dữ kiện 28,37 l thì bài toán vô lí, không có đáp án đúng
Câu a.
Các chất trong A là:
Na2O, MgO
Các muối tạo thành khi cho A tác dụng với HNO3 là:
NaNO3, Mg(NO3)2
Giải thích:
Na và Mg cháy trong O2 tạo oxit kim loại tương ứng, sau đó oxit tác dụng với HNO3 tạo muối nitrat và nước
Câu b.
Khối lượng HNO3 có trong 300 g dung dịch 6,3% là:
m(HNO3) = 300 . 6,3 / 100 = 18,9 g
Số mol HNO3:
n(HNO3) = 18,9 / 63 = 0,3 mol
Na tạo Na2O:
4Na + O2 -> 2Na2O
n(Na) = 4,6 / 23 = 0,2 mol
Theo phương trình:
Na2O + 2HNO3 -> 2NaNO3 + H2O
0,2 mol Na tạo 0,1 mol Na2O
0,1 mol Na2O cần 0,2 mol HNO3
Vậy số mol HNO3 còn lại phản ứng với MgO là:
0,3 - 0,2 = 0,1 mol
Phương trình:
MgO + 2HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2O
Suy ra:
n(MgO) = 0,1 / 2 = 0,05 mol
n(Mg) = 0,05 mol
Khối lượng Mg:
m = 0,05 . 24 = 1,2 g
Vậy:
m = 1,2 g