K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 11 2024

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: B

19 tháng 11 2024

Đáp án: Số mol khí CO2 sinh ra bằng số mol acid phản ứng.

19 tháng 11 2024

a, Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{22}{44}=0,5\left(mol\right)=n_C\)

\(n_{H_2O}=\dfrac{10,8}{18}=0,6\left(mol\right)\Rightarrow n_H=0,6.2=1,2\left(mol\right)\)

\(n_M=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3\left(mol\right)\)

BTNT C và H: mM = mC + mH = 0,5.12 + 1,2.1 = 7,2 (g)

Ta có: nalkane = nH2O - nCO2 = 0,6 - 0,5 = 0,1 (mol)

⇒ nalkene = 0,3 - 0,1 = 0,2 (mol)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%V_{C_nH_{2n+2}}=\dfrac{0,1}{0,3}.100\%\approx33,33\%\\\%V_{C_nH_{2n}}\approx66,67\%\end{matrix}\right.\)

b, CTPT của alkane và alkene lần lượt là CnH2n+2 và CmH2m

BTNT C: 0,1.n + 0,2.m = 0,5

⇒ n = 1, m = 2 là thỏa mãn.

Vậy: CTPT cần tìm là C2H6 và C2H4

19 tháng 11 2024

ô bài này khó quá nhỉ

 

20 tháng 4

Câu a. Gọi công thức phân tử của anken A là CnH2n, vì dA/H2 = 36 nên MA = 36.2 = 72, ta có 14n = 72 không nguyên, vậy đề này có khả năng bị nhầm dữ kiện, nếu là tỉ khối của A so với không khí bằng 2,48 thì MA = 72 và cũng không phù hợp với anken CnH2n, còn nếu đề đúng theo dạng quen thuộc thì cần kiểm tra lại số liệu, vì không tìm được anken có M = 72

Câu b. Công thức đơn giản nhất của B là C3H7, gọi công thức phân tử là (C3H7)n, vì hiđrocacbon phải có số H chẵn nếu là phân tử trung hòa thông thường nên n phải chẵn, lấy n = 2 nhỏ nhất được C6H14, đây là ankan, công thức cấu tạo có 5 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3, CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3, CH3-C(CH3)2-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3

Câu c. Gọi công thức ankan X là CnH2n+2, ta có %C = 12n / (12n + 2n + 2) .100% = 80%, suy ra 12n = 0,8(14n + 2), giải ra n = 2, vậy X là C2H6, công thức cấu tạo là CH3-CH3

Câu d. Gọi công thức ankan Y là CnH2n+2, ta có %H = (2n + 2) / (14n + 2) .100% = 25%, suy ra 2n + 2 = 0,25(14n + 2), giải ra n = 1, vậy Y là CH4, công thức cấu tạo là CH4

Lưu ý, ở câu a dữ kiện chưa hợp lí nên chưa xác định được chính xác công thức phân tử và công thức cấu tạo, các câu còn lại là đúng theo phép tính.

20 tháng 4

Câu a. Ở 80°C, độ tan của NaCl là 38 g, nghĩa là có 38 g NaCl tan trong 100 g H2O, vậy khối lượng dung dịch bão hòa là 38 + 100 = 138 g
C% = 38/138 . 100% ≈ 27,54%
Vậy nồng độ % của dung dịch NaCl bão hòa ở 80°C là 27,54%

Câu b. Dung dịch bão hòa ở 80°C có tỉ lệ
NaCl : H2O = 38 : 100
nên trong 138 g dung dịch có 38 g NaCl và 100 g H2O

Với 165,6 g dung dịch bão hòa ở 80°C, ta có
mNaCl = 165,6 . 38/138 = 45,6 g
mH2O = 165,6 . 100/138 = 120 g

Gọi x là số mol NaCl.2H2O kết tinh
Khi kết tinh, lượng NaCl tách ra là 58,5x g, lượng H2O tách ra là 36x g

Khi đó lượng NaCl còn tan là 45,6 - 58,5x
lượng H2O còn lại là 120 - 36x

Ở 25°C, dung dịch bão hòa có
mNaCl/mH2O = 36/100

Nên ta có
(45,6 - 58,5x)/(120 - 36x) = 36/100

Giải ra:
100(45,6 - 58,5x) = 36(120 - 36x)
4560 - 5850x = 4320 - 1296x
240 = 4554x
x ≈ 0,0527 mol

Vậy khối lượng NaCl.2H2O kết tinh là
m = 0,0527 . 94,5 ≈ 4,98 g

15 tháng 11 2024

\(n_{Fe}=\dfrac{8.4}{56}=0,15\left(mol\right)\)

\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)

0,15    0,3         0,15

\(m_{HCl}=0,3\cdot36,5=10,95\left(gam\right)\)

21 tháng 4

Câu a.
Gọi số mol CuO là a, số mol FexOy là b
Khối lượng O bị tách ra khi khử là
mO = 4 - 2,88 = 1,12 g
nO = 1,12/16 = 0,07 mol

Khí thoát ra khi cho chất rắn tác dụng với axit là H2
Vì 0,9916 lít khí ở đkc ứng với
nH2 = 0,9916/24,79 = 0,04 mol
Suy ra nFe = 0,04 mol

Khối lượng Fe trong chất rắn là
mFe = 0,04.56 = 2,24 g

Khối lượng Cu trong chất rắn là
mCu = 2,88 - 2,24 = 0,64 g
nCu = 0,64/64 = 0,01 mol
Vậy nCuO = 0,01 mol
mCuO = 0,01.80 = 0,8 g

Khối lượng oxit sắt là
mFexOy = 4 - 0,8 = 3,2 g

Phần trăm khối lượng
%CuO = 0,8/4.100 = 20%
%FexOy = 3,2/4.100 = 80%

Giải thích: dựa vào độ giảm khối lượng khi khử để tính lượng oxi, dựa vào H2 sinh ra để tính Fe, từ đó suy ra CuO và oxit sắt

Câu b.
Nếu axit dùng là HCl thì
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
nHCl = 2nFe = 0,08 mol
CM = 0,08/0,4 = 0,2 M

Giải thích: Fe phản ứng với HCl tạo H2 theo tỉ lệ 1 : 2, Cu không phản ứng nên không tính

Câu c.
Ta có nFe = 0,04 mol, m oxit sắt = 3,2 g
Khối lượng O trong oxit sắt là
mO = 3,2 - 2,24 = 0,96 g
nO = 0,96/16 = 0,06 mol

Tỉ lệ
nFe : nO = 0,04 : 0,06 = 2 : 3

Vậy công thức oxit sắt là Fe2O3

Giải thích: tỉ lệ mol Fe : O đúng bằng 2 : 3 nên oxit là Fe2O3

Kết quả
Câu a. CuO 20%, Fe2O3 80%
Câu b. CM axit = 0,2 M, nếu axit là HCl
Câu c. FexOy là Fe2O3

14 tháng 11 2024

Em cần gấp mn ơii deadlind díii

21 tháng 4

Câu 1. Cách nhận biết 5 mẫu phân bón KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2 như sau

Bước 1. Hòa tan từng mẫu vào nước
Mẫu không tan hoặc rất ít tan là Ca3(PO4)2, vì canxi photphat hầu như không tan trong nước
Ca3(PO4)2 không có phản ứng phân li đáng kể trong nước

Bước 2. Dùng quỳ tím hoặc giấy pH với các mẫu tan
Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là Ca(H2PO4)2, vì muối này tạo môi trường axit
Ca(H2PO4)2 → Ca2+ + 2H2PO4-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO4^2-

Bước 3. Với 3 mẫu còn lại là KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, cho tác dụng với dung dịch NaOH rồi đun nhẹ
Mẫu nào có khí mùi khai NH3 bay ra thì là muối amoni, tức NH4NO3 hoặc (NH4)2SO4
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Mẫu không có hiện tượng gì là KCl, vì KCl không phản ứng với NaOH

Bước 4. Phân biệt NH4NO3 và (NH4)2SO4 bằng dung dịch BaCl2
Mẫu tạo kết tủa trắng là (NH4)2SO4, vì tạo BaSO4 trắng
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl
Mẫu không có kết tủa là NH4NO3, vì nitrat không tạo kết tủa với BaCl2
NH4NO3 + BaCl2, không phản ứng

Kết luận
Ca3(PO4)2, không tan trong nước
Ca(H2PO4)2, tan và làm quỳ tím hóa đỏ
KCl, tan trong nước, không cho khí với NaOH
(NH4)2SO4, cho khí NH3 với NaOH, đồng thời tạo kết tủa trắng với BaCl2
NH4NO3, cho khí NH3 với NaOH, không tạo kết tủa với BaCl2