Đốt cháy 15 gam một mẫu cacbon không tinh khiết trong khí oxi dư, thu được 17,92 lít khí CO2 (ở đktc). Độ tinh khiết của mẫu cacbon trên là:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, \(n_{CO_2}=\dfrac{1,12}{22,4}=0,05\left(mol\right)=n_C\)
\(n_{H_2O}=\dfrac{0,9}{18}=0,05\left(mol\right)\Rightarrow n_H=0,05.2=0,1\left(mol\right)\)
Ta có: mC + mH = 0,05.12 + 0,1.1 = 0,7 (g) < mA
→ A gồm C, H và O.
⇒ mO = 1,5 - 0,7 = 0,8 (g) \(\Rightarrow n_O=\dfrac{0,8}{16}=0,05\left(mol\right)\)
Gọi CTPT của A là CxHyOz
⇒ x:y:z = 0,05:0,1:0,05 = 1:2:1
→ CTPT của A có dạng (CH2O)n
Mà: MA = 60 (g/mol)
\(\Rightarrow n=\dfrac{60}{12+1.2+16}=2\)
Vậy: CTPT của A là C2H4O2.
b, A làm quỳ hóa đỏ → A là axit
CTCT: CH3COOH
\(2MnSO_4+8HNO_3+5PbO_2\rightarrow2HMnO_4+4Pb\left(NO_3\right)_2+Pb\left(HSO_4\right)_2+2H_2O\)
Tổng hệ số tối giản:
2+8+5+2+4+1+2=24
Chọn C
\(n_{CH_3COOH}=0,1.0,1=0,01\left(mol\right)\)
PT: \(Na_2CO_3+2CH_3COOH\rightarrow2CH_3COONa+CO_2+H_2O\)
Theo PT: \(n_{CO_2}=\dfrac{1}{2}n_{CH_3COOH}=0,005\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{CO_2}=0,005.22,4=0,112\left(l\right)\)
Đáp án: A
\(\left(C_6H_{10}O_5\right)_n+nH_2O\underrightarrow{t^o,xt}nC_6H_{12}O_6\)
\(C_6H_{12}O_6\underrightarrow{t^o,xt}2C_2H_5OH+2CO_2\)
\(C_2H_5OH+O_2\underrightarrow{^{mengiam}}CH_3COOH+H_2O\)
\(CH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O\)
Các phương trình hóa học và điều kiện của các phản ứng là:
- .1Tinh bột + nước + enzym amylase → glucozo
- 2.Glucozo → rượu etylic + CO2 (phản ứng lên men)
Điều kiện: Vi sinh vật men, nhiệt độ và pH phù hợp. - 3.Rượu etylic + O2 → etylic axetic + H2O (phản ứng oxi hóa)
Điều kiện: Oxi hóa xảy ra trong môi trường có không khí và có xúc tác. - 4.Etylic axetic + NaOH → natri axetic + rượu etylic
Điều kiện: Phản ứng trung hòa xảy ra trong môi trường kiềm.
Để tính khối lượng dd axit axetic 10% thu được, ta cần tìm khối lượng rượu và khối lượng axit axetic trong dung dịch sau quá trình lên men.
Khối lượng rượu ban đầu:
V = 50 lít
C = 4 độ (tức là có 40 g cồn trong 1 lít dung dịch)
M = 40 g/mol (khối lượng mol của cồn)
=> m(rượu) = VCDt = 5040.8 = 160 g
Khối lượng axit axetic ban đầu:
Do dung dịch axit axetic 10% nên có 10 g axit axetic trong 100 g dung dịch.
=> m(axit axetic) = 10%m(dung dịch) = 10/100VDt = 50.8*50 = 200 g
Sau quá trình lên men với hiệu suất 92%, khối lượng dung dịch thu được là:
m(dd) = 92%(m(rượu) + m(axit axetic)) = 92%(160+200) = 331.2 g
Vậy khối lượng dd axit axetic 10% thu được là:
m(axit axetic) = 10%m(dd) = 10/100331.2 = 33.12 g

\(n_{CO_2}=\dfrac{17,92}{22,4}=0,8\left(mol\right)\)
PT: \(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\)
Theo PT: \(n_C=n_{CO_2}=0,8\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_C=0,8.12=9,6\left(g\right)\)
Độ tinh khiết của mẫu C là: \(\dfrac{9,6}{15}.100\%=64\%\)