K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 5

Câu 1 :

Tác giả của văn bản "Đừng gây tổn thương" là Ca-ren Ca-xây .

Câu 2:

Tác giả đã mở đầu văn bản bằng câu hỏi tu từ "Đừng bao giờ khiến người khác tổn thương ư?"

\(-\) Mục đích:

\(+,\) Nhằm gây sự chú ý

\(+,\) Dẫn dắt vấn đề

12 tháng 5

Câu 1: Tác giả và Thể loại

  • Tác giả: Văn bản "Đừng gây tổn thương" thường được trích từ các bài viết của Karen Casey (một tác giả nổi tiếng về tâm lý và sự tĩnh lặng trong tâm hồn). Tuy nhiên, trong chương trình học hoặc các đề thi, văn bản này thường được dẫn nguồn từ các sách hạt giống tâm hồn hoặc bài viết truyền cảm hứng.
  • Thể loại nghị luận: Văn bản thuộc thể loại Nghị luận xã hội (cụ thể là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý). Nó bàn về cách ứng xử, sự tử tế và hậu quả của việc gây tổn thương cho người khác trong cuộc sống.

Câu 2: Câu hỏi tu từ và Mục đích

  • Câu hỏi tu từ mở đầu: Tác giả thường mở đầu bằng câu hỏi: "Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao chúng ta lại gây tổn thương cho những người mà chúng ta yêu thương nhất không?" (Hoặc các biến thể tương tự tùy theo đoạn trích cụ thể trong đề bài).
  • Mục đích của việc đặt câu hỏi:
    • Gây chú ý và dẫn dắt: Tạo sự tò mò, lôi cuốn người đọc ngay từ đầu để họ tập trung vào vấn đề mà tác giả sắp trình bày.
    • Kích thích sự tự phản chiếu: Buộc người đọc phải dừng lại, tự soi xét chính mình và những hành động trong quá khứ của bản thân đối với những người xung quanh.
    • Tạo sự đồng cảm: Thiết lập một sợi dây kết nối giữa người viết và người đọc, vì đây là một tình huống mà hầu như ai cũng từng gặp phải trong đời.
    • Nhấn mạnh trọng tâm: Khẳng định vấn đề "gây tổn thương" là một nghịch lý cần được giải mã và thay đổi.

12 tháng 5

Nghị luận xã hội

21 giờ trước (10:17)

Câu 1:

- Tác giả: Văn bản "Đừng gây tổn thương" thường được trích từ các bài viết của Karen Casey 

- Thể loại nghị luận: Văn bản thuộc thể loại Nghị luận xã hội 

Câu 2:

  • Câu hỏi tu từ mở đầu: Tác giả thường mở đầu bằng câu hỏi: "Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao chúng ta lại gây tổn thương cho những người mà chúng ta yêu thương nhất không?" 
  • Mục đích của việc đặt câu hỏi:
    • Gây chú ý và dẫn dắt: Tạo sự tò mò, lôi cuốn người đọc.
    • Tạo sự đồng cảm: Thiết lập một sợi dây kết nối giữa người viết và người đọc.
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.Ngoài rèm thước chẳng mách tinTrong rèm, dường đã có đèn biết chăng?Đèn có biết dường bằng chẳng biết,Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.    Buồn rầu nói chẳng nên lời,Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin

Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương”.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

 Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản? 

 Câu 2 : Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?

 

 Câu 3 : Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ? 

 

 Câu 4 : Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt. 

 

 Câu 5 : Thông qua nỗi cô dơn sầu muộn của người chinh phụ trong đoạn trích trên,em có thể cảm nhận gì về thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm ?  

0
17 tháng 8 2018

Chữ ta của Hữu Thọ:

a, Bài viết bàn về: giữ gìn bản sắc văn hóa ngôn ngữ trong thời kì mở cửa

    + Phê phán thói sử dụng từ ngữ nước ngoài bừa bãi

b, Luận điểm

    + Tiếng nước ngoài lấn lướt tiếng Việt trong bảng hiệu, biển hiệu ở nước ta

    + Lạm dụng tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí

23 tháng 11 2025

Đoạn trích:

*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*


1. Thể loại của văn bản

  • Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
  • Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.

2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản

  • Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
  • Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
  • Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
  • Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.

3. Nội dung của văn bản

  • Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
  • Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.

4. Ý nghĩa rút ra

  • Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
  • Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
  • Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
8 tháng 3 2023

- Mục đích viết của tác giả là viết về những nét nổi bật trong nghệ thuật truyền thống của Việt Nam.

- Mục đích viết được thể hiện rõ trong đoạn thứ nhất của văn bản, câu văn “Như ta thấy về sự phát triển văn học, dân tộc này có khiếu thưởng thức cái thanh và cái đẹp, biết biểu lộ về phương diện nghệ thuật một thị hiếu chắc chắn và không phải là không sâu sắc.”

28 tháng 2 2018

Đoạn thư dụ Vương Thông lần nữa:

a, Kết luận của lập luận nêu bật rằng giặc nếu không hiểu thời thế, lại dối trá, kẻ thất phu hèn kém thì không thể cùng nói việc binh được

b, Lí lẽ, dẫn chứng tác giả đưa ra là:

    + Người dùng binh giỏi ở chỗ biết xét thời thế

    + Được thời có thế thì biến mất làm còn, hóa nhỏ thành lớn

    + Mất thời thế thì mạnh thành yếu, yên thành nguy

Kết luận: Vương Thông không hiểu thời thế, luôn dối trá nên chỉ là kẻ thất phu hèn kém, tất yếu bại vong

c, Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm dẫn dắt người nghe đến kết luận mà người nói muốn đạt tới

5 tháng 3 2023

“Sự tổn thương ẩn nấp dưới nhiều dáng vẻ khác nhau”:

- Trong lúc bạn phát ngôn, bạn không chắc đã ý thức được lời phê bình của mình ảnh hưởng đến người khác.

- Bạn có thể đã đáp trả lại lời chỉ trích của người khác bằng nhận xét đầy ác ý → Gây tổn thương cho người khác bằng lời nói.

- Cặp mắt trừng trừng, ánh nhìn lơ đi, cái nhếch mép, đôi môi trễ xuống… → Gây tổn thương cho người khác bằng cử chỉ, thái độ.

22 tháng 11 2023

- Mục đích viết của tác giả là khẳng định lịch sử lâu đời, sự phong phú và giá trị độc đáo trong nghệ thuật truyền thống của người Việt. 

- Mục đích đó được thể hiện ở hầu hết các đoạn trong văn bản.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi;VỚI CONrối từng mớ bòng bong dấu hỏilần mãi mà không tới cùngcó dấu hỏi giống que củi congduỗi ra thì gãy mấtcó dấu hỏi lưỡi câu ngạnh sắtta lrng đi không dám chạm vàotrẻ đang khôn muốn biết hết  mọi điềucó lắm điều ta cũng chưa rõcứ như thế quả là điều đáng sợgiá mà con không hề hỏi gì cảta rùng mình- điều đó đáng sợ hơn(...
Đọc tiếp

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi;

VỚI CON

rối từng mớ bòng bong dấu hỏi

lần mãi mà không tới cùng

có dấu hỏi giống que củi cong

duỗi ra thì gãy mất

có dấu hỏi lưỡi câu ngạnh sắt

ta lrng đi không dám chạm vào

trẻ đang khôn muốn biết hết  mọi điều

có lắm điều ta cũng chưa rõ

cứ như thế quả là điều đáng sợ

giá mà con không hề hỏi gì cả

ta rùng mình- điều đó đáng sợ hơn

( Nguyễn Duy, trích tập thơ Nguyễn Duy,NXB HNV & CTY NHÃ NAM trang 19)

câu 1: xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

câu 2: những điều khiến '' ta " trong văn bản thấy đáng sợ là gì

câu 3: trong bài thơ, tác giả đã giành cho con những tình cảm nào

câu 4; vì sao con người sống mà không biết hỏi gì cả là điều đáng sợ

1
19 tháng 4 2020

Bài làm

VỚI CON

rối từng mớ bòng bong dấu hỏi

lần mãi mà không tới cùng

có dấu hỏi giống que củi cong

duỗi ra thì gãy mất

có dấu hỏi lưỡi câu ngạnh sắt

ta lặng đi không dám chạm vào

trẻ đang khôn muốn biết hết  mọi điều

có lắm điều ta cũng chưa rõ

cứ như thế quả là điều đáng sợ

giá mà con không hề hỏi gì cả

ta rùng mình- điều đó đáng sợ hơn

câu 1: xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

---> BTBĐC: Tự sự.

câu 2: những điều khiến '' ta " trong văn bản thấy đáng sợ là gì?

---> Những điều khiến " ta " trong văn bản thấy đáng sợ là những người không biết gì về thắc mắc. 

câu 3: trong bài thơ, tác giả đã giành cho con những tình cảm nào? 

-----> Tình yêu thương tha thiết của cha mẹ đối với con, không muốn cho con mình biết về những thứ đáng sợ ngoài thế gian. 

câu 4; vì sao con người sống mà không biết hỏi gì cả là điều đáng sợ? 

---> Vì con người sống thì phải hỏi, không hỏi thì không thể nàog biết rõ mọi việc. 

# Học tốt #

Vấn đề: Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều1. Mở đầuTruyện Kiều là kiệt tác của đại thi hào Nguyễn Du, tác phẩm đã vượt qua giới hạn thời gian để trở thành đỉnh cao văn học Việt Nam. Với hơn 3.200 câu thơ lục bát, Truyện Kiều không chỉ phản ánh xã hội phong kiến đầy bất công mà còn thể hiện tấm lòng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của tác giả.2. Nội dunga. Nội dung...
Đọc tiếp

Vấn đề: Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều

1. Mở đầu

Truyện Kiều là kiệt tác của đại thi hào Nguyễn Du, tác phẩm đã vượt qua giới hạn thời gian để trở thành đỉnh cao văn học Việt Nam. Với hơn 3.200 câu thơ lục bát, Truyện Kiều không chỉ phản ánh xã hội phong kiến đầy bất công mà còn thể hiện tấm lòng nhân đạo, nhân văn sâu sắc của tác giả.

2. Nội dung

a. Nội dung chính
-Kể về cuộc đời 15 năm lưu lạc của nàng Thúy Kiều – một người con gái tài sắc vẹn toàn, nhưng vì chữ hiếu phải bán mình, rồi rơi vào bi kịch tình yêu và cuộc sống
-Tác phẩm thể hiện bi kịch của con người tài sắc trong xã hội phong kiến mục nát.

b. Giá trị hiện thực
-Tố cáo xã hội phong kiến bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống, đặc biệt là với người phụ nữ.
-Phản ánh cuộc sống, số phận éo le của con người thời Nguyễn Du.

c. Giá trị nhân đạo
-Cảm thương sâu sắc với số phận con người, đặc biệt là phụ nữ.
-Đề cao phẩm chất, tài năng, khát vọng tình yêu, hạnh phúc chính đáng.
-Khẳng định ước mơ công lý, lẽ công bằng trong đời sống.

d. Giá trị nghệ thuật
-Nghệ thuật tả người đặc sắc (điển hình: Thúy Kiều – Thúy Vân).
-Nghệ thuật tự sự xen lẫn trữ tình, ngôn ngữ dân tộc giàu hình ảnh và nhạc điệu.
-Xây dựng nhân vật sống động, điển hình.
-Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao, có giá trị nghệ thuật và thẩm mỹ lớn.

3. Kết luận

Truyện Kiều là đỉnh cao của văn học trung đại Việt Nam, vừa giàu giá trị hiện thực, vừa chứa đựng tư tưởng nhân đạo sâu sắc. Tác phẩm không chỉ để lại dấu ấn trong lịch sử văn học dân tộc mà còn khẳng định tài năng, tấm lòng và vị trí vĩ đại của Nguyễn Du trong nền văn học thế giới.

0
Vấn đề: Ý nghĩa và giá trị của truyện cổ tích Tấm Cám1. Mở đầuTrong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, Tấm Cám là tác phẩm nổi bật, quen thuộc với nhiều thế hệ. Câu chuyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, đồng thời gửi gắm ước mơ công bằng, hạnh phúc của nhân dân lao động.2. Nội dunga. Tóm tắt truyệnTấm mồ côi cha mẹ, sống với dì ghẻ và em cùng cha khác mẹ là...
Đọc tiếp

Vấn đề: Ý nghĩa và giá trị của truyện cổ tích Tấm Cám

1. Mở đầu

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, Tấm Cám là tác phẩm nổi bật, quen thuộc với nhiều thế hệ. Câu chuyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, đồng thời gửi gắm ước mơ công bằng, hạnh phúc của nhân dân lao động.

2. Nội dung

a. Tóm tắt truyện
Tấm mồ côi cha mẹ, sống với dì ghẻ và em cùng cha khác mẹ là Cám. Tấm hiền lành, chăm chỉ nhưng bị mẹ con Cám nhiều lần hãm hại. Nhờ sự giúp đỡ của Bụt, Tấm trở thành hoàng hậu. Tuy nhiên, Tấm bị mẹ con Cám sát hại nhiều lần, sau đó hóa thân qua nhiều kiếp (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị). Cuối cùng, Tấm trở lại làm người, trừng trị kẻ ác và sống hạnh phúc.

b. Nhân vật và ý nghĩa
-Tấm: hiền lành, chăm chỉ, giàu tình thương; đồng thời kiên cường, không cam chịu, biết đứng lên chống lại cái ác
-Cám và dì ghẻ: hiện thân của cái ác, độc ác, tham lam, ghen ghét
-Bụt: tượng trưng cho niềm tin, khát vọng công bằng và sự chở che của nhân dân dành cho người lương thiện.

c. Giá trị của truyện
-Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối kháng giữa người lao động lương thiện và kẻ ác trong xã hội
-Giá trị nhân đạo: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của con người hiền lành, chăm chỉ; khẳng định ước mơ công lý, ở hiền gặp lành.
-Giá trị nghệ thuật: xây dựng cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính; nghệ thuật hóa thân sáng tạo; ngôn ngữ dân gian giản dị mà giàu sức gợi.

3. Kết luận

Tấm Cám là truyện cổ tích tiêu biểu, vừa phản ánh quy luật “thiện thắng ác bại”, vừa gửi gắm ước mơ hạnh phúc, công bằng của nhân dân. Qua đó, tác phẩm bồi đắp niềm tin vào những giá trị tốt đẹp, hướng con người đến lối sống nhân ái, kiên cường.

0