Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho thể tích của dung dịch là V (l)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{HCl}=0,5V\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4}=V\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
PTHH:
\(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
\(0,25V\leftarrow0,5V\)
\(Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\)
\(V\leftarrow V\)
Ta có: \(n_{Mg}=\dfrac{2,4}{24}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V+0,25V=0,1\Rightarrow V=\dfrac{0,1}{1,25}=0,08\left(l\right)=80\left(ml\right)\)
Vậy: ...
\(n_O=\dfrac{33,3-21,3}{16}=0,75\left(mol\right)\)
=> nH2O = 0,75 (mol)
Giả sử có V lít dd
=> \(\left\{{}\begin{matrix}n_{H_2SO_4}=V\left(mol\right)\\n_{HCl}=2V\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Bảo toàn H: 2V + 2V = 0,75.2
=> V = 0,375 (lít) = 375 (ml)
Để hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO (tỷ lệ mol tương ứng 1:4) cần vừa đủ V ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1M và H2SO4 0,5M, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối. Tính giá trị của V và m?
Câu 2: Giải tóm tắt thôi nhé:
Ta có: CM của dd HCl (1) = C%. \(\dfrac{10\times D}{M}\) = 18,25 x \(\dfrac{10\times1,2}{36,5}\) = 6M
Tương tự: CM của dd HCl (2) = 13 x \(\dfrac{10\times1,123}{36,5}\) = 4M
Ta lại có: ndd.HCl(1) = CM (1) x V1 = 6V1
ndd.HCl(2) = CM (2) x V2 = 4V2
Mặt khác: CM dd mới = \(\dfrac{n_1+n_2}{V_1+V_2}\) = \(\dfrac{6V_1+4V_2}{V_1+V_2}\) = 4,5 M
=> 6V1 + 4V2 = 4,5V1 + 4,5V2
=> 1,5V1 = 0,5V2
=> \(\dfrac{V_1}{V_2}\) = \(\dfrac{0,5}{1,5}\) = \(\dfrac{1}{3}\)
=> Tỉ lệ thể tích lằn lượt là 1:3
Để mk giải thích cho nha!
Ta có: C% = \(\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\times100\%\)
Mà mdd = D x V ( chắc cái này bn học rồi nhỉ) và mct = n x M
=> C%= \(\dfrac{n\times M}{V\times D}\) x 100
=> n = \(\dfrac{C\%\times V\times D}{M\times100}\) (1)
Mà CM = \(\dfrac{n}{V}\) x 1000 ( Chú ý V là ml nha) (2)
Từ (1) và (2) => CM = \(\dfrac{C\%\times D\times V\times1000}{M\times V\times100}\) = \(\dfrac{C\%\times10D}{M}\) (đpcm)
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{HCl}=0,796.0,5=0,398\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4}=0,796.0,75=0,597\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(n_{H_2}=\dfrac{4,368}{22,4}=0,195\left(mol\right)\)
BTNT H, có: \(n_{HCl}+2n_{H_2SO_4}=2n_{H_2}+2n_{H_2O}\Rightarrow n_{H_2O}=0,601\left(mol\right)\)
Theo ĐLBT KL, có: m hh + m axit = m muối + mH2 + mH2O
⇒ m = m muối = 26,43 + 0,398.36,5 + 0,597.98 - 0,195.2 - 0,601.18 = 88,255 (g)
a) nHCl = 0,8.0,35 = 0,28 (mol)
mmuối = mKL + mCl = 3,64 + 0,28.35,5 = 13,58 (g)
b)
3,64 gam X phản ứng vừa đủ với 0,28 mol HCl
=> 3,64 gam X phản ứng vừa đủ với 0,28 mol H+
=> 1,82 gam X phản ứng vừa đủ với 0,14 mol H+
=> 1,82 gam X phản ứng vừa đủ với \(\dfrac{0,14}{2}=0,07\) mol H2SO4
mH2SO4 = 0,07.98 = 6,86 (g)
Cần thêm C% để tính m dung dịch nhé :)
a, \(n_{CaCO_3}=\dfrac{10}{100}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+CO_2\)
Theo PT: \(n_{CaO\left(LT\right)}=n_{CaCO_3}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{CaO\left(LT\right)}=0,1.56=5,6\left(g\right)\)
Mà: H = 80% \(\Rightarrow m=m_{CaO\left(TT\right)}=5,6.80\%=4,48\left(g\right)\)
b, \(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
Theo PT: \(n_{HCl}=2n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{ddHCl}=\dfrac{0,2}{0,2}=1\left(l\right)=1000\left(ml\right)\)
\(a.n_{CaCO_3}=\dfrac{10}{100}=0,1mol\\ CaCO_3\xrightarrow[t^0]{}CaO+CO_2\\ n_{CaO\left(lt\right)}=n_{CaCO_3}=0,1mol\\ m=m_{CaO\left(tt\right)}=0,1.56.80\%=4,48g\\ b.n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1mol\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\ n_{HCl}=2.0,1=0,2mol\\ V_{ddHCl}=\dfrac{0,2}{0,2}=1l=1000l\)
a,Fe + 2HCl → FeCl + H2 (1)
FeO + 2HCl → FeCl + H2O (2)
nH2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 ( mol)
Theo (1) nH2 = nFe = 0,15 ( mol)
mFe = 0,15 x 56 = 8.4 (g)
m FeO = 12 - 8,4 = 3,6 (g)
a, \(n_{H_2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)
\(Fe+2HCl->FeCl_2+H_2\left(1\right)\)
\(FeO+2HCl->FeCl_2+H_2O\left(2\right)\)
theo (1) \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,15\left(mol\right)\)
=> \(m_{Fe}=0,15.56=8,4\left(g\right)\)
=> \(m_{FeO}=12-8,4=3,6\left(g\right)\)
Viết phương trình phản ứng
Sắt phản ứng với axit giải phóng \(H_{2}\):
\(F e + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + H_{2}\) \(F e + H_{2} S O_{4} \rightarrow F e S O_{4} + H_{2}\)
Tính số mol sắt
\(n_{Fe}=\frac{4 , 48}{56}=0,08\text{mol}\)
Tính số mol H⁺ cần
\(n_{H^{+}}=2\times0,08=0,16\text{mol}\)
Xét dung dịch hỗn hợp
Gọi thể tích dung dịch cần dùng là \(V\) (lít)
⇒ \(n_{H^{+}} = 2 \times 0 , 75 V = 1 , 5 V\)
Tổng:
\(n_{H^{+}} = 0 , 5 V + 1 , 5 V = 2 V\)
Lập phương trình
\(2 V = 0 , 16 \Rightarrow V = 0 , 08 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Đổi ra ml
\(V = 80 \&\text{nbsp};\text{ml}\)
Kết luận:
Cần 80 ml dung dịch hỗn hợp để hòa tan hết 4,48 gam Fe.
Phản ứng xảy ra:
Fe+H2SO4→FeSO4+H2
Fe+2HCl→FeCl2+H2
Gọi V(L) là thể tích hỗn hợp 2 acid
Theo đề:
nHCl=0,5V(mol)
nH2SO4=0,75V(mol)
nFe=4,48:56=0,08 mol
Theo PTHH:
nFe=1/2nHCl+nH2SO4
0,08=1/2.0,5V+0,75V
⇒V=0,08L=80ml
Vậy cần dùng 80ml hỗn hợp 2 acid để hòa tan hết 4,48g Fe