Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở thềm lục địa phía bắc" là...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 3 2022

A

Dựa vào “Átlat Địa lí Việt Nam” ( trang 5,6). Dầu mỏ và khí đốt nước ta phân bố chủ yếu ở (1 Điểm)

. thềm lục địa Nam Trung bộ.

B. đồng bằng Nam bộ

C. thềm lục địa Bắc trung bộ.

D. đồng bằng Bắc bộ.

 
16 tháng 3 2022

đen quá bn

Câu 6.2: Ý nghĩa của thềm lục địa có giá trị về nhiều          A. thuỷ sản                                           B. dầu mỏ          C. du lịch                                            D. giao thôngCâu 1.1: Nhiệt độ không khí nước ta tăng dần:A. Từ Bắc vào...
Đọc tiếp

Câu 6.2: Ý nghĩa của thềm lục địa có giá trị về nhiều

          A. thuỷ sản                                           B. dầu mỏ

          C. du lịch                                            D. giao thông

Câu 1.1: Nhiệt độ không khí nước ta tăng dần:

A. Từ Bắc vào Nam.                                             B. Từ Tây sang Đông                                                                                

C. Từ thấp lên cao.                                                D.Từ miền ven biển vào miền núi.

Câu 2.1. Loại gió thịnh hành ở nước ta về mùa đông có hướng:

A.Tây Bắc.                   B. Đông Bắc.             C. Đông Nam.                D.Tây Nam.

Câu 3.1 Lượng mưa trung bình của nước ta là:

A. 1.200 - 2.000 mm.   .                           B 1.300 - 2000mm.

C. 1400- 2000mm.                                    D. 1500  - 2000mm.

Câu 4.1. Nhiệt độ trung bình năm của không khí  trên cả nước đều vượt:

A.190c                     B.200c                      C. 210c           D. 220c

Câu 5.2. Nhiệt độ không khí giảm dần từ Nam ra Bắc là do:

A. Phía Bắc có mùa đông lạnh

B. Càng ra phía bắc càng xa xích đạo, ảnh hưởng của gió Đông Bắc càng lớn dần

C. Phía Nam nóng quanh năm.

D. Phía Bắc có nhiều núi và cao nguyên

Câu 1.1. Ở miền Bắc cuối mùa đông thường có:

   A. Mưa dông                  B. Mưa tuyết            C. mưa phùn                 D. mưa ngâu

Câu 2.1. Mùa bão trên toàn quốc diễn ra từ tháng 6 đến tháng:

A.8                      B. 9                C.10                        D. 11.

Câu 3.1:  Loại gió thịnh hành trong mùa hạ có hướng:

A. Tây Bắc              B. Đông Bắc                C. Đông nam               D. Tây Nam

Câu 4.1: Đặc trưng của mùa đông là:

  A. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ.             B. Gió Đông Nam thổi liên tục.

   C. Mưa lớn kéo dài                                                   D. Rét trên cả nước

Câu 5.2.  Khu vực chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng là:

A. Miền Trung và Tây Bắc                                    B. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

C. Miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.      D. Tây Bắc và Tây Nguyên.

Câu 6.2: Nguyên nhân chủ yếu làm cho Việt Nam có 2 mùa khí hậu:

A. Mùa đông lạnh, khô

B. Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều

C. Địa hình đa dạng với nhiều hướng núi khác nhau.

D. Một năm có 2 mùa gió có hướng và tính chất trái ngược nhau

Câu 7.2 Không phải nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông:

A. Rừng bị chặt phá nhiều.

B. Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư đông đúc.

C. Chất thải từ các nhà máy xí nghiệp.

D. Trong sản xuất nông nghiệp đã sử dụng phân bón vi sinh.

 Câu 8.3 Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn vì:

A. Bình quân một m3 nước sông có 223 gam cát bùn và các chất khác.

B. Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước chảy tới 200 triệu tấn/năm.

C. Địa hình bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều, mưa theo mùa.

D. Mưa nhiều.

 Câu 9.3 Sông ngòi nước ta có chế độ nước thất thường.

A. Chế độ mưa thất thường.

B. Có năm lũ sớm, có năm lũ muộn.

C. Có năm lũ nhiều, có năm lũ ít.

D. Lượng nước mùa lũ chiếm 70-80% cả năm.

Câu 1: 1.  Một loại đất được hình thành yếu tố quan trọng nhất là:

          A. Địa hình                              B. Thời gian

          C. Đá mẹ                                  D. Tác động của con người

Câu 2: 1.  Lớp vỏ phong hóa của thổ nhưỡng nước ta dày là do:

          A. Đá mẹ dễ phong hóa            B. Nằm trong khu vực nhiệt đới

          C. Địa hình dốc                        D. Thời gian hình thành lâu

Câu 1.1: Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái ngày càng mở rộng là:

          A. Hệ sinh thái ngập mặn          B. Hệ sinh thái nông nghiệp

          C. Hệ sinh thái tre nứa              D. Hệ sinh thái nguyên sinh.

Câu 2.1: Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái nào?

          A. Hệ sinh thái nông nghiệp               B. Hệ sinh thái tự nhiên

          C. Hệ sinh thái nguyên sinh                D. Câu A và C đúng.

Câu 3.1: Dãy đất bãi bồi ven biển là môi trường sống thuận lợi cho hệ sinh thái:

          A. rừng thưa rụng lá                           B. rừng tre nứa

          C. rừng ngập mặn                     D. rừng ôn đới.

Câu 4.1: Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam:

          A. Nghèo nàn                           B. Tương đối nhiều

          C. Nhiều loại                                      D. Rất phong phú và đa dạng.

Câu 1.1: Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về mặt nào?

          A. Kinh tế             B. Văn hoá           C. Du lịch    D. Cả 3 giá trị trên.

Câu 2.1: Ngày nay, chất lượng rừng nước ta giảm sút, chủ yếu là do:

          A. Phá rừng làm nương rẫy                          B. Khai thác quá mức

          C. Cháy rừng                                               D. Chiến tranh

Câu 3.1: Hiện nay, nguồn lợi hải sản vùng ven biển nước ta đang bị giảm sút mạnh nguyên nhân chủ yếu là do:

          A. Khai thác gần bờ quá mức cho phép                  B. Dùng phương tiện có tính hủy diệt

          C. Ô nhiễm biển                                          D. Câu A và B đúng

0
7 tháng 3 2022

A

7 tháng 3 2022

A

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:a. Diện tích -          Đồng bằng sông Hồng Khoảng 15.000 km²-          Đồng bằng sông Cửu LongKhoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)b. Độ cao địa hình-          Đồng bằng sông HồngCao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.-          Đồng bằng sông Cửu LongThấp...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:

a. Diện tích

-          Đồng bằng sông Hồng

 Khoảng 15.000 km²

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Khoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)

b. Độ cao địa hình

-          Đồng bằng sông Hồng

Cao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Thấp và bằng phẳng, cao trung bình chỉ 1 – 2 mét so với mực nước biển, nhiều vùng trũng ngập nước.

c. Hệ thống đê

-          Đồng bằng sông Hồng

hệ thống đê sông dày đặc, đặc biệt là đê sông Hồng và sông Thái Bình để ngăn lũ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Ít đê hơn, nước lũ tràn đồng hàng năm, bồi đắp phù sa tự nhiên cho đồng ruộng

2. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình nào? Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng châu thổ, thấp và tương đối bằng phẳng, được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đuống.


1
30 tháng 10 2025

Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15.000 km2, nhỏ hơn nhiều so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40.000 km2). Đây là đồng bằng bồi tụ lâu đời, bề mặt cao hơn (trung bình 2–4 m), thoải dần về đông nam; ven sông có dải phù sa cổ cao, giữa đồng bằng có nhiều ô trũng. Mùa lũ đến sớm, nước lũ dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê sông kiên cố và dầy đặc bao bọc ruộng; kên mương thưa hơn, nhiều nơi phải bơm tiêu úng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng gấp gần ba lần, bề mặt rất thấp và phẳng, cao trung bình chỉ 1–2 m so với mực nước biển. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi tụ muộn; có nhiều ô trũng ngập nước xen kẽ và hệ thống kên hò rạch chằng chịt. Lũ đến muộn và dâng từ từ, mang nhiều phù sa nên người dân thường đón lũ để sản xuất nông nghiệp; không có hệ thống đê cứng bao bọc như đồng bằng sông Hồng mà thay bằng đê bao thấp, bờ bao nhỏ và kên rạch điều tiết nước. Do địa hình thấp, vùng ven biển dễ bị triều cường và xâm nhập mặn; mạng lưới sông ngòi, kên rạch dôn dào, giao thông sông ngòi thuận lợi.

Câu 21 : Các mỏ dầu của khu vực Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở đâu?A. Phía bắc khu vực.                    B. Ven biển phía nam.C. Ven vịnh Pec – xích.                D. Ven biển Địa Trung Hải.Câu 22 : Các nước có nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á làA. Ả-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kì, Xi-ri, Cô-oét.B. Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Xi-ri.C. Yê-men, Ô-man, Li-Băng, Síp.D. Ả-rập...
Đọc tiếp

Câu 21 : Các mỏ dầu của khu vực Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở đâu?

A. Phía bắc khu vực.                    B. Ven biển phía nam.

C. Ven vịnh Pec – xích.                D. Ven biển Địa Trung Hải.

Câu 22 : Các nước có nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á là

A. Ả-rập Xê-út, Thổ Nhĩ Kì, Xi-ri, Cô-oét.

B. Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Xi-ri.

C. Yê-men, Ô-man, Li-Băng, Síp.

D. Ả-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét.

Câu 23 : Sản lượng khai thác dầu mỏ hàng năm của các nước Tây Nam Á là

A. hơn1 tỉ tấn dầu.                         B. hơn 2 tỉ tấn dầu.

C. gần 1 tỉ tấn dầu.                       D. gần 2 tỉ tấn dầu.

Câu 24 : Ngành công nghiệp quan trọng nhất đối với các nước Tây Nam Á là

A. công nghiệp luyện kim.                                 B. cơ khí, chế tạo máy.

C. khai thác và chế biến dầu mỏ.                      D. sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 25 : Đặc điểm khí hậu nổi bật ở Tây Nam Á là

A. nóng ẩm.   B. lạnh ẩm.    C. khô hạn.    D. ẩm ướt.

Câu 26 : Tây Nam Á nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?

A. Cận nhiệt và ôn đới.             B. Nhiệt đới và ôn đới.

C. Nhiệt đới và cận nhiệt.            D. Ôn đới và hàn đới.

Câu 27 : Nam Á không tiếp giáp với khu vực nào của châu Á?

A. Đông Nam Á.       B. Đông Á.     C. Bắc Á.      D. Trung Á.

Câu 28 : Nam Á tiếp giáp với vịnh biển nào sau đây?

A. Vịnh biển Đỏ.                                           B. Vịnh Bengan.

C. Vịnh biển Địa Trung Hải.                        D. Vịnh biển Đen.

Câu 29 : Phía Bắc của lãnh thổ Nam Á là

A. sơn nguyên Đê-can.                     B. đồng bằng Ấn – Hằng.

C. dãy Hi-ma-lay-a.                          D. bán đảo A-ráp.

Câu 30 : Đồng bằng Ấn – Hằng nằm ở vị trí nào trong khu vực Nam Á?

A. Nằm giữa dãy Hi – ma – lay – a và sơn nguyên Đê – can.

B. Nằm ở phía bắc.

C. Nằm giữa dãy Gát – tây và dãy Gát – đông.

D. Nằm ở biển A – rap.

Câu 31 : Nằm kẹp giữa hai dãy núi Gát Tây và Gát Đông là

A. sơn nguyên Đê-can.                   B. bán đảo A-ráp.

C. đồng bằng Ấn – Hằng.              D. hoang mạc Tha.

Câu 31 : Sơn nguyên Đê – can nằm kẹp giữa hai dãy núi nào?

A. Dãy Hi – ma – lay – a và dãy Bu – tan.

B. Dãy Bu – tan và dãy Gát – tây.

C. Dãy Gát – tây và dãy Gát – đông.

D. Dãy Gát – đông và dãy Hi – ma – lay – a.

Câu 32 : Ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á là

A. sông Ấn – Hằng.                  B. dãy Hi-ma-lay-a.

C. biển A-rap.                          D. dãy Bu-tan.

Câu 33 : Các miền địa lí chính của Nam Á từ bắc xuống nam lần lượt là

A. dãy Hi – ma – lay – a; sơn nguyên Đê – can; đồng bằng Ấn – Hằng.

B. sơn nguyên Đê – can; đồng bằng Ấn – Hằng; dãy Hi – ma – lay – a.

C. dãy Hi – ma – lay – a; đồng bằng Ấn – Hằng; sơn nguyên Đê – can.

D. đồng bằng Ấn – Hằng; sơn nguyên Đê – can; dãy Hi – ma – lay – a.

Câu 35 : Đại bộ phận Nam Á nằm trong đới khí hậu

A. nhiệt đới gió mùa.                B. cận nhiệt đới gió mùa.

C. ôn đới lục địa.                       D. ôn đới hải dương.

Câu 36 : Sự khác biệt của khí hậu ở hai sườn bắc nam của dãy Hi – ma – lay – a là

A. sườn phía bắc lạnh khô và sườn phía nam lạnh ẩm.

B. sườn phía bắc lạnh ẩm và sườn phía nam lạnh khô.

C. sườn phía bắc mưa nhiều và sườn phía nam lạnh khô.

D. sườn phía bắc lạnh khô và sườn phía nam mưa nhiều.

Câu 37 : Điều kiện tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân khu vực Nam Á?

A. Khí hậu.    B. Thủy văn.    C. Thổ nhưỡng.     D. Địa hình.

Câu 38 : Xếp theo thứ tự các miền địa hình chính của Nam Á từ bắc xuống nam là

A. núi Hi-ma-lay-a, sơn nguyên Đê-can, đồng bằng Ấn – Hằng.

B. núi Hi-ma-lay-a, đồng bằng Ấn – Hằng, sơn nguyên Đê-can.

C. đồng bằng Ấn – Hằng, núi Hi-ma-lay-a, sơn nguyên Đê-can.

D. đồng bằng Ấn – Hằng, sơn nguyên Đê-can, núi Hi-ma-lay-a.

Câu 39 : Các tôn giáo chính ở Nam Á là

A. Hồi giáo và Phật giáo.                          B. Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

C. Thiên Chúa giáo và Phật giáo.            D. Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.

Câu 40 : Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là

A. Pa-ki-xtan.     B. Ấn Độ.      C. Nê-pan.         D. Bu-tan.

Câu 41 : Đặc điểm dân cư Nam Á là

A. đông dân thứ 2 châu Á, mật độ thứ nhất châu Á

B. đông dân thứ nhất châu Á, mật độ thứ 2 châu Á.

C. đông dân thứ 3 châu Á, mật độ thứ nhất châu Á.

D. đông dân thứ 2 châu Á, mật độ thứ 3 châu Á.

Câu 42 : Các quốc gia/ vùng lãnh thổ thuộc phần đất liền của Đông Á là

A. Trung Quốc, Đài Loan.       B. Trung Quốc, Triều Tiên.

C. Nhật Bản, Hải Nam.            D. Nhật Bản, Triều Tiên.

Câu 43 : Các quốc gia thuộc Đông Á là

A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên.

B. Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên.

C. Nhật Bản, Mông Cổ, Trung Quốc, Hàn Quốc.

D. Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Mông Cổ.

Câu 44 : Ngọn núi Phú Sĩ là biểu tượng của quốc gia nào ở Đông Á?

A. Trung Quốc    B. Nhật Bản     C. Hàn Quốc     D. Nhật Bản

Câu 45 : Phần đất liền khu vực Đông Á bao gồm các nước nào?

A. Trung Quốc và quần đảo Nhật Bản.

B. Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.

C. Trung Quốc, đảo Hải Nam và bán đảo Triều Tiên.

D. Tất cả đều sai.

Câu 47 : Cảnh quan ở phần phía Tây khu vực Đông Á chủ yếu là:

A. Thảo nguyên khô                         B. Hoang mạc

C. Bán hoang mạc                                      D. Tất cả các cảnh quan trên.

Câu 48 :  Con sông nào là ranh giới tự nhiên giữa Trung Quốc và Nga?

A.  Sông Ấn                                      B. Trường Giang

C.  A Mua                               D.  Hoàng Hà.

Câu 49 : Quốc gia nào ở Đông Á thường xuyên bị động đất và núi lửa?

A. Hàn Quốc        B. Trung Quốc    C. Nhật Bản          D.  Triều Tiên.

nèo các đồng chí ơi, giúp tui típ nèo ít lắm =)))(hè hè hè ta sẽ gít các ngưi =)))

6
1 tháng 3 2022

 tách ra đồng chí ơi=))))

1 tháng 3 2022

à nhầm d

22d

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.  C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc? A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu...
Đọc tiếp

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

 

C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.

B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

C. Hướng nghiêng chung là hướng tây bắc – đông nam.

D. Các sông trong khu vực như: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

 

Câu 34. Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc là

A. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

B. có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.

 

C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng bắc – nam.

D. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

 

Câu 35. Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

A. Đông Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc.

Câu 36. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.

B. mạch núi cuối cùng của dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

C. gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.

D. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

 

Câu 37. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là

A. khối núi Kon Tum và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao.

B. có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây.

C. các cao nguyên của vùng khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1500 đến 2000m.

D. đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng.

 

Câu 38. Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

A. Trung du Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ. 

0
Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn. C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn. Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng. A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ. Câu 13. Hiện...
Đọc tiếp

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là

A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn.

C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn.

Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng.

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ.

Câu 13. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực

A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Vịnh Thái Lan.

Câu 14. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên là

A. địa hình. B. khí hậu. C. sông ngòi. D. thực vật.

Câu 15. Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đa dạng và thất thường.

B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt.

C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm.

 

Câu 16. Lãnh thổ Việt Nam là nơi

A. các khối khí hoạt động tuần hoàn nhịp nhàng.

B. gió mùa hạ hoạt động quanh năm.

C. gió mùa đông hoạt động quanh năm.

D. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa.

 

Câu 17. Đặc điểm về vị trí địa lí khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước ở Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là

A. nằm ở gần khu vực xích đạo.

B. nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

C. tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

D. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và tiếp giáp với Biển Đông.

 

Câu 18. Do nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên

A. địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.

B. khoáng sản phong phú về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

C. khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa

0
8 tháng 3 2022

Câu 28. Tài nguyên khoáng sản của nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?

A. Vùng núi Trung Bộ    B. Vùng thềm lục địa Nam Bộ

C.  Vùng núi Bắc Bộ       D. Vùng núi Nam Trung Bộ

Câu 29. Việt Nam có đường bờ biển uốn cong hình chữ S và có chiều dài là:

A.  3000km                     B. 3260 km             C. 3200 km             D.  3620 km

 Câu 30. Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta chạy theo hướng:

A.  Bắc – Nam   B. Tây Bắc- Đông Nam       C.  Vòng cung    D. Tây Nam- Đông Bắc

8 tháng 3 2022

29B

30B