Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chon chiều dương như hình vẽ theo bài ra
v 1 = v 2 = v = 10 ( m / s )
Độ biến thiên động lượng
Δ p → = p → 2 − p → 1 = m v → 2 − m v → 1
Chiếu lên chiều dương
⇒ Δ p = − m v 2 sin α − m v 1 sin α = − 2 m v sin α
Lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng
Δ p = F . Δ t ⇒ F = Δ p Δ t

a. với α = 30 0
Ta có Δ p = − 2 m v sin α = − 2.0 , 5.10. sin 30 0 = − 5 ( k g m / s )
Lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng
F = Δ p Δ t = − 5 0 , 1 = − 50 ( N )
b. Với α = 90 0
Ta có Δ p = − 2 m v sin α = − 2.0 , 5.10. sin 90 0 = − 10 ( k g m / s )
Lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng
F = Δ p Δ t = − 10 0 , 1 = − 100 ( N )
chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của bóng sau va chạm
\(\overrightarrow{F}=m.\overrightarrow{a}\)
\(\overrightarrow{F}=m.\left(\dfrac{\overrightarrow{v_2}+\left(\overrightarrow{-v_1}\right)}{t}\right)\Leftrightarrow\)F=m.\(\dfrac{\sqrt{v_1^2+v_2^2+2.v_1.v_2.cos60^0}}{t}\)=\(15\sqrt{61}\)N
500g=0,5kg
chọn chiều dương phương thẳng đứng hướng xuống dưới
\(\overrightarrow{\Delta p}=\overrightarrow{p'}-\overrightarrow{p}\)
\(\Leftrightarrow\overrightarrow{\Delta p}=m.\overrightarrow{v_2}-m.\overrightarrow{v_1}\)
chiếu lên chiều dương
\(\Delta p=-m.sin\alpha.v_2-m.sin\alpha.v_1\)
a) với \(\alpha=30^0\)\(\Rightarrow\Delta p=\)-5kg.m/s
lực do sàn tác động lên
F=\(\dfrac{\Delta p}{\Delta t}\)=-50N
b) với \(\alpha=90^0\)\(\Rightarrow\Delta p=\)-10kgm/s
lực do sàn tác động lên
F=\(\dfrac{\Delta p}{\Delta t}\)=-100N

Chọn chiều dương là chiều chuyển động bóng trước lúc va chạm với tường theo bài ra v 1 = v 2 = v = 8 m / s
Độ biến thiên động lượng:
Δ p → = p → 2 − p → 1 = m v → 2 − m v → 1
+ Chiếu lên chiều dương:
Δ p = − m v 2 − m v 1 = − 2 m v = − 2.0 , 4.8 = − 6 , 4 k g . m / s
+ Lực trung bình do tường tác dụng lên bóng:
Δ p = F . Δ t ⇒ F = Δ p Δ t = − 6 , 4 0 , 1 = − 64 N
Nếu học sinh đó đá quả bóng theo phương hợp với tường một góc 60° thì quả bóng bật ra với góc tương tự thì Chọn chiều dương như hình vẽ
Độ biến thiên động lượng:
Δ p → = p → 2 − p → 1 = m v → 2 − m v → 1
Chiếu lên chiều dương:
Δ p = − m v 2 sin α − m v 1 sin α = − 2 m v sin α
= − 2 . 0 , 4 . 8 . sin 60 ° = − 3 , 2 ( k g m / s )
Lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng:
Δ p = F . Δ t ⇒ F = Δ p Δ t = − 3 , 2 0 , 1 = − 32 N
Chọn đáp án B
Bảo toàn động lượng: \(\overrightarrow{p}=\overrightarrow{p_1}+\overrightarrow{p_2}\)
\(\Rightarrow p=p_1-p_2\)
Độ biến thiên động lượng:
\(p=m_1v_1-m_2v_2=0,3\cdot10-0,3\cdot\left(-10\right)=6\)kg.m/s
Lực tác dụng quả bóng:
\(F=\dfrac{\Delta p}{\Delta t}=\dfrac{6}{0,1}=60N\)
Chọn A

Vật chịu tác dụng của trọng lực P ⇀ , phản lực N ⇀ của mặt đường, lực kéo F k ⇀ và lực ma sát trượt F m s ⇀ . Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.

− P + N + F k . sin α = 0

Chọn C.
+ Biểu diễn véc tơ động lượng lúc trước và lúc sau
+ p → động lượng lúc trước.
+ p ' → động lượng lúc sau.
+ Độ biến thiên động lượng của quả bóng do va chạm
+ Từ hình biểu diễn véc tơ ta có độ lớn:

∆p = p’ = p = m.v = 0,2.25 = 5 kg.m/s.
(vì tam giác tạo bởi 3 cạnh này là tam giác cân có 1 góc 60° là tam giác đều).
Chọn C.

+ Biểu diễn véc tơ động lượng lúc trước và lúc sau
+ p ⇀ động lượng lúc trước.
+ p ' ⇀ động lượng lúc sau.
+ Độ biến thiên động lượng của quả bóng do va chạm
δ p ⇀ = p ' ⇀ - p ⇀ = p ' ⇀ + - p ⇀

+ Từ hình biểu diễn véc tơ ta có độ lớn:
∆ p = p’ = p = m.v = 0,2.25 = 5 kg.m/s.
(vì tam giác tạo bởi 3 cạnh này là tam giác cân có 1 góc 60° là tam giác đều).
Chọn chiều dương là chiều ban đầu của quả bóng
Áp dụng công thức v = v 0 + a t ⇒ a = v − v 0 t = − 15 − 25 0 , 05 = − 800 m / s 2
Lực tác dụng lên quả bóng
F = m a = 0 , 2. ( − 800 ) = − 160 N
Lực có hướng ra ngoài ngược với chiều dương

\Khối lượng: \(m = 0,5 \textrm{ } \text{kg}\), vận tốc trước và sau va chạm đều \(v = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\), góc với mặt sàn \(30^{\circ}\), thời gian va chạm \(\Delta t = 0,1 \textrm{ } \text{s}\).
Chỉ thành phần vuông góc với mặt sàn thay đổi (đổi chiều), còn thành phần song song giữ nguyên.
\(v_{\bot} = v sin 30^{\circ} = 10 \cdot \frac{1}{2} = 5 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)Trước va chạm: \(v_{\bot} = - 5\) (hướng xuống)
Sau va chạm: \(v_{\bot} = + 5\) (hướng lên)
Độ biến thiên vận tốc:
\(\Delta v = 5 - \left(\right. - 5 \left.\right) = 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)Độ biến thiên động lượng:
\(\Delta p=m\Delta v=0,5\cdot10=5\textrm{ }\text{kg}\)Lực trung bình:
\(F = \frac{\Delta p}{\Delta t} = \frac{5}{0,1} = 50 \textrm{ } \text{N}\)\(\boxed{F = 50 \textrm{ } \text{N}}\)
- Khối lượng: 𝑚 =500 g =0 , 5 kg.
- Vận tốc trước va chạm: 𝑣1 =10 m/s, hợp với sàn góc 𝛼 =30∘ (hướng xuống).
- Vận tốc sau va chạm: 𝑣2 =10 m/s, hợp với sàn góc 𝛼 =30∘ (hướng lên).
- Thời gian va chạm: Δ𝑡 =0 , 1 s.
2. Tính toán Lực trung bình được xác định bởi công thức: 𝐹⃗ =Δ𝑝⃗Δ𝑡 =𝑚𝑣2⃗−𝑚𝑣1⃗Δ𝑡. Chọn hệ trục tọa độ sao cho trục Oy𝑂𝑦 thẳng đứng hướng lên trên. Chiếu biểu thức vectơ lên trục Oy𝑂𝑦:- Vận tốc theo phương thẳng đứng trước va chạm: 𝑣1𝑦 = −𝑣1 ⋅sin ( 30∘ ) = −10 ⋅0 , 5 = −5 m/s.
- Vận tốc theo phương thẳng đứng sau va chạm: 𝑣2𝑦 =𝑣2 ⋅sin ( 30∘ ) =10 ⋅0 , 5 =5 m/s.
Biến thiên vận tốc theo phương thẳng đứng:Δvy=v2y−v1y=5−(-5)=10m/sΔ𝑣𝑦=𝑣2𝑦−𝑣1𝑦=5−(−5)=10m/s Lực trung bình tác dụng lên bóng:
F=m⋅ΔvyΔt=0,5⋅100,1=50N𝐹=𝑚⋅Δ𝑣𝑦Δ𝑡=0,5⋅100,1=50N Kết quả: Giá trị lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng là 50 Newton.