Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
a)
- Trên bề mặt Trái Đất có 4 loại khối khí.
+ Khối khí nóng. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
+ Khối khí lạnh. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
+ Khối khí đại dương. Đặc điểm: hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
+ Khối khí lục địa. Đặc điểm: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
b) Về mùa đông, khối khí lạnh thường tràn xuống miền bắc nước ta.
Câu 2:
a, Trên Trái đất có 3 đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới.
*Đặc điểm, vị trí của đới nhiệt đới:
+Vị trí; chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
+Góc chiếu sáng của Mặt Trời lớn.
+Thời gian chiếu sáng trong năm; chênh nhau ít.
+Nhiệt độ: nóng quanh năm
+Lượng mưa: 1000mm-2000mm
+ Gió: Tín Phong
b, -Việt Nam thuộc đới nóng (nhiệt đới)
-Gió thổi ở nước ta là gió Lào (mk ko chắc lắm, thấy trên mạng ghi vậy)
Chúc bạn học tốt!!!!![]()
![]()
![]()
1.
Trên TĐ có :
+) Lục địa Á- Âu
+) _______Phi
+) _______Bắc Mĩ
+)_______Nam Mĩ
+)_______Nam Cực
+)_______Ô-xtray - li - a
2.
Lục địa có diện tích lớn nhất là Á - Âu . Lục địa đó nằm ở cả hai nửa cầu
3.
Lục địa Ô-xtray - li -a có diện tích nhỏ nhất . Lục địa đó nằm ở Nửa cầu NAM
4.
Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam là lục địa Ô- xtray - li -a và lục địa Nam Cực
5.
Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc là lục địa Bắc Mĩ
Chúc bn hok tốt !
1) Có 6 lục địa: Á-ÂU; PHI; MĨ ; NAM MĨ; BẮC MĨ; Ô - XTRÂY - LI -A.
2) Lục địa lớn nhất là lục địa Á-ÂU. Nó nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
3) Lục địa nhỏ nhất là lục địa Ô - XTRÂY - LI - A. Nó nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam.
4) Gồm lục địa NAM MĨ; NAM CỰC; Ô - X TRÂY - LI - A
5) Gồm lục địa Á-ÂU; BẮC MĨ
1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:
Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:
a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4
Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:
a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.
Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:
a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường
c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học
2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …..........................điểm........................................ được đưa lên bản đồ.
Câu 1:
- Hoang mạc trên thế giới phân bố chủ yếu ở dọc theo hai đường chí tuyến.
*Thực vật và động vật thích nghi với sự khô hạn của hoang mạc bằng cách tự hạn chế sự thoát nước, đồng thời tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể.
- Thực vật
+ Một số lá biến thành gai hay lá bọc sáp để hạn chế sự hơi nước.
+ Các loài cây dự trữ nước trong thân hay cây có thân hình chai. Phần lớn các loài cây hoang mạc có thân lùn thấp nhưng bộ rễ rất to và dài để có thể hút được nước sâu.
-Động vật
+ Bò sát và côn trùng sống vùi mình trong cát hoặc trong các hốc đá. Chúng chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm.
+ Linh dương, lạc đà... sống được là nhờ có khả năngđi xa tìm thức ăn, nước uống.
Câu 2:
Vì đới lạnh cũng có lượng mưa ít, rất khô hạn, biên độ nhiệt ngày và năm lớn, có rất ít người sinh sống, thực động vật nghèo nàn nên cũng được coi như hoang mạc nhưng nhiệt độ quá thấp nên gọi là hoang mạc lạnh.
Câu 14: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
A. Xích đạo nửa cầu Bắc B. Nhiệt đới nửa cầu Nam
C. Nhiệt đới nửa cầu Bắc D. Ôn đới nửa cầu Nam
Câu 14: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
A. Xích đạo nửa cầu Bắc B. Nhiệt đới nửa cầu Nam
C. Nhiệt đới nửa cầu Bắc D. Ôn đới nửa cầu Nam
a.
Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng từ dưới lên trên như sau: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng điện ly.
b.
GIỐNG NHAU:đồi giống với núi già là dạng địa hình có đỉnh tròn sườn thoải
KHÁC NHAU:độ cao tương đối của núi 500m
đọ cao tương đối 200m
a)
Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất. Nó gồm có nitơ và oxy (20,9%), với một lượng nhỏ agon (0,9%), Carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác. Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm
b)
- Giống : Đều là dạng địa hình nhô cao
- Khác : -Núi :
+ Đỉnh nhọn
+ Độ cao trên 500m
+ Sườn dốc
- Đồi :
+ Đỉnh tròn
+ Sườn thoải
+ Độ cao dưới 200m
Đề bài:
- Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng: 120 km
- Khoảng cách trên bản đồ đo được: 10 cm
- Yêu cầu: Tìm tỉ lệ của bản đồ.
Bước 1: Đổi đơn vị về cùng đơn vị (cm)
Để tính được tỉ lệ, ta cần đưa khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ về cùng đơn vị.
Ta có:
- \(1 \&\text{nbsp};\text{km} = 1000 \&\text{nbsp};\text{m} = 100.000 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Vậy:
\(120 \&\text{nbsp};\text{km} = 120 \times 100.000 = 12.000.000 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Bước 2: Tính tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ được tính theo công thức:
\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{l}ệ = \frac{\text{kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{tr} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b}ả\text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}}{\text{kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}\)
Thay số vào:
\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{l}ệ = \frac{10}{12.000.000} = \frac{1}{1.200.000}\)
✅ Kết luận:
📌 Tỉ lệ bản đồ là:
\(\boxed{1 : 1.200.000}\)
Ti

oke, cảm ơn bn đã đăng nội dung hữu ích lên diễn đàn nha
có đáp án in đậm rồi mà ?
Dài thế
Cảm ơn nhé
ôn tập cuối kỳ dành cho lớp 6 :)
Đúng a+
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Hãy trình bày những nét chính về dân số thế giới:
a) Dân số thế giới hiện nay có xu hướng tăng.b) Theo thời gian, dân số thế giới tăng nhanh.c) Dân số thế giới năm 2022 khoảng trên 7,9 tỷ người.d) Châu Á có dân số đông nhất thế giới.
Câu 2: Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới:
a) Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi, còn nơi khô hạn hoặc núi cao thì dân cư thưa thớt.b) Các khu vực có dân cư đông đúc nhất là Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Châu Âu, Bắc Mỹ.c) Các khu vực dân cư thưa thớt là sa mạc, núi cao, rừng rậm, hoang mạc, vùng núi cao.d) Các nhân tố ảnh hưởng chính là khí hậu, đất đai, nguồn nước, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
IV. Tự luận
Câu 1:Thiên nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp qua việc cung cấp đất đai, khí hậu phù hợp để trồng trọt, chăn nuôi. Trong công nghiệp, thiên nhiên cung cấp nguyên liệu như khoáng sản, nhiên liệu. Giao thông vận tải phụ thuộc vào địa hình, địa chất và khí hậu để xây dựng đường sá, cầu cống. Du lịch bị ảnh hưởng bởi cảnh quan, khí hậu, môi trường tự nhiên (rừng, biển, núi, di tích).
Câu 2:Các biện pháp khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông minh gồm: tiết kiệm, tái tạo, sử dụng hợp lý, hạn chế khai thác quá mức, áp dụng công nghệ sạch, phát triển nguồn năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường tự nhiên.
Câu 3:
Không vứt rác bừa bãi.
Tiết kiệm điện, nước.
Trồng cây xanh.
Không xả rác ra sông, hồ, biển.
Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Câu 4:Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như khí hậu, đất đai, nguồn nước, địa hình; các yếu tố kinh tế như phát triển công nghiệp, dịch vụ; và các yếu tố xã hội như văn hóa, chính sách dân số.