ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – ĐỊA LÍ

I. Trắc nghiệm...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – ĐỊA LÍ

I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.                                 

Câu 1: Ở đới thiên nhiên nào sinh vật đa dạng về thành phần loài nhất?
A. Nhiệt đới          B. Ôn đới          C. Hàn đới          D. Hoang mạc

Câu 2: Năm 2024 dân số Việt Nam là 102 triệu người, diện tích tự nhiên là 331 nghìn km². Vậy mật độ dân số của Việt Nam khoảng bao nhiêu?
A. 200 người/km²
B. 250 người/km²
C. 290 người/km²
D. 308 người/km²

Câu 3: Thành phố nào đông dân nhất thế giới?
A. Niu Đê-li                                                                                                                                    B. Thượng Hải
C. Tô-ky-ô
D. Mê-hi-cô Xi-ti

Câu 4: Con người muốn tồn tại cần đến những yếu tố tự nhiên nào?
A. Không khí         B. Nước            C. Độ ẩm              D. Cả A và B

Câu 5: Thế nào là siêu đô thị?
A. Đô thị có số dân dưới 10 triệu người
B. Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên
C. Đô thị có số dân từ 10–20 triệu người
D. Đô thị có số dân trên 20 triệu người

Câu 6: Loại gió thổi thường xuyên từ cao áp chí tuyến về áp thấp xích đạo là:
A. Gió Tây ôn đới
B. Gió Mậu dịch
C. Gió Đông cực
D. Gió mùa Đông Bắc

Câu 7: Rừng nhiệt đới phân bố nhiều nhất ở đâu?
A. Đông Nam Á
B. Tây Phi
C. Nam Mĩ
D. Châu Âu

Câu 8: Năm 2022 dân số thế giới là bao nhiêu?
A. 7 tỉ người
B. 7,6 tỉ người
C. 7,8 tỉ người
D. 8 tỉ người

Câu 9: Châu lục nào tập trung nhiều siêu đô thị nhất thế giới?
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Mỹ
D. Châu Phi

Câu 10: Những quốc gia nào đông dân nhất thế giới?
A. Trung Quốc và Hoa Kì
B. Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a
C. Trung Quốc và Ấn Độ
D. Trung Quốc và Việt Nam

Câu 11: Các loài sinh vật sống ở đại dương khác nhau phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, dòng biển, thức ăn...
B. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, sóng biển, thủy triều...
C. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, nguồn thức ăn, nước sạch...
D. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng, nồng độ ô xi..

II. Trắc nghiệm đúng – sai.

Câu 1: Tác động của thiên nhiên đến con người                                                               

“Thiên nhiên vừa cung cấp tài nguyên cho con người phát triển, vừa có thể gây ra những khó khăn như bão, lũ, hạn hán...”

a) Thiên nhiên cung cấp cho con người các tài nguyên như đất, nước, khoáng     sản. Đ                                                                                                                                      b) Ở những nơi khí hậu khắc nghiệt (quá lạnh hoặc quá khô hạn), dân cư thường tập trung đông đúc. S                                                                                                                       c) Thiên tai như bão, lũ, hạn hán có thể gây thiệt hại cho con người. Đ                                        d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất tốt, khí hậu ôn hòa) thường thu hút con người đến sinh sống và sản xuất. Đ

 

 

Câu 2: Tác động của con người tới thiên nhiên

“Trong quá trình khai thác và sử dụng thiên nhiên, con người có thể làm biến đổi môi trường theo cả hướng tích cực và tiêu cực...”

a) Hoạt động sản xuất của con người không làm thay đổi môi trường tự nhiên. S      b) Việc chặt phá rừng có thể gây xói mòn đất và lũ lụt. Đ                                                                c) Con người chỉ có tác động tiêu cực, không có tác động tích cực đến thiên   nhiên. S                                                                                                                                                     d) Trồng rừng và bảo vệ môi trường giúp cải thiện thiên nhiên. Đ

III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Hãy trình bày những nét chính về dân số thế giới:

a) Dân số thế giới hiện nay có xu hướng biến đổi như thế nào?
b) Theo thời gian dân số thế giới tăng nhanh hay chậm?
c) Dân số thế giới năm 2022 khoảng bao nhiêu người?
d) Châu lục nào có dân số đông nhất thế giới?

Câu 2: Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới:

a) Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào (đông – thưa)?
b) Những khu vực nào tập trung dân cư đông đúc nhất?
c) Những khu vực nào dân cư thưa thớt?
d) Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư là gì?

IV. Tự luận.

Câu 1: Trình bày tác động của thiên nhiên đối với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.

Câu 2: Trình bày các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên.

Câu 3: Hãy nêu một số việc có thể làm hằng ngày để bảo vệ môi trường em đang sống.

Câu 4: Sự phân bố dân cư trên thế giới phụ thuộc vào những yếu tố nào?

7

oke, cảm ơn bn đã đăng nội dung hữu ích lên diễn đàn nha

26 tháng 4

có đáp án in đậm rồi mà ?

26 tháng 4

Dài thế


26 tháng 4

Cảm ơn nhé

ôn tập cuối kỳ dành cho lớp 6 :)

26 tháng 4

Đúng a+

26 tháng 4

III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Hãy trình bày những nét chính về dân số thế giới:

a) Dân số thế giới hiện nay có xu hướng tăng.b) Theo thời gian, dân số thế giới tăng nhanh.c) Dân số thế giới năm 2022 khoảng trên 7,9 tỷ người.d) Châu Á có dân số đông nhất thế giới.

Câu 2: Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới:

a) Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi, còn nơi khô hạn hoặc núi cao thì dân cư thưa thớt.b) Các khu vực có dân cư đông đúc nhất là Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Châu Âu, Bắc Mỹ.c) Các khu vực dân cư thưa thớt là sa mạc, núi cao, rừng rậm, hoang mạc, vùng núi cao.d) Các nhân tố ảnh hưởng chính là khí hậu, đất đai, nguồn nước, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.

IV. Tự luận

Câu 1:Thiên nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp qua việc cung cấp đất đai, khí hậu phù hợp để trồng trọt, chăn nuôi. Trong công nghiệp, thiên nhiên cung cấp nguyên liệu như khoáng sản, nhiên liệu. Giao thông vận tải phụ thuộc vào địa hình, địa chất và khí hậu để xây dựng đường sá, cầu cống. Du lịch bị ảnh hưởng bởi cảnh quan, khí hậu, môi trường tự nhiên (rừng, biển, núi, di tích).

Câu 2:Các biện pháp khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông minh gồm: tiết kiệm, tái tạo, sử dụng hợp lý, hạn chế khai thác quá mức, áp dụng công nghệ sạch, phát triển nguồn năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường tự nhiên.

Câu 3:

Không vứt rác bừa bãi.

Tiết kiệm điện, nước.

Trồng cây xanh.

Không xả rác ra sông, hồ, biển.

Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.

Câu 4:Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như khí hậu, đất đai, nguồn nước, địa hình; các yếu tố kinh tế như phát triển công nghiệp, dịch vụ; và các yếu tố xã hội như văn hóa, chính sách dân số.

1 tháng 11 2021

TL:

1 km nha

^HY^ tk mk nha

1 tháng 11 2021

TL:

1 km nha

^HY^ tk mk nha

Câu 1: a) Trên bề mặt trái đất có mấy loại khối khí ? Kể tên và cho biết sự phân bố và đặc điểm của các loại khối khí đó.b) Về mùa đông, khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ta ?Câu 2:a) Trên trái đất có mấy đới khí hậu ? Trình bày vị trí và đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới.b) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào ? Loại gió thổi thường xuyên ở nước ta là...
Đọc tiếp

Câu 1:

a) Trên bề mặt trái đất có mấy loại khối khí ? Kể tên và cho biết sự phân bố và đặc điểm của các loại khối khí đó.

b) Về mùa đông, khối khí nào thường tràn xuống miền bắc nước ta ?

Câu 2:

a) Trên trái đất có mấy đới khí hậu ? Trình bày vị trí và đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới.

b) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào ? Loại gió thổi thường xuyên ở nước ta là gì?

Câu 3

a) Đất (thổ nhưỡng) gồm mấy thành phần chính ? Trình bày đặc điểm các thành phần của đất

b) Cho biết cách cải tạo độ phì trong sản xuất nông nghiệp ?

Câu 4:

a) Phân biệt sông và hồ ? Hãy kể tên một số sông, hồ ở Điện Biên và nói rõ vai trò của chúng

b) Nhận biết mức độ ô nhiểm môi trường nước sông ở địa phương mình và nêu rõ nguyên nhân ô nhiễm và biện pháp bảo vệ.

Câu 5: Trình bày quá trình tạo thành mây mưa ?

Câu 6:

a) Phân biệt thời tiết và khí hậu

b) Việt Nam thuộc đới khí hậu nào ? Có lượng nước mưa trung bình khoảng bao nhiêu (mm)

5
1 tháng 8 2016

Câu 1:

a)

- Trên bề mặt Trái Đất có 4 loại khối khí.

    + Khối khí nóng. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.

    + Khối khí lạnh. Đặc điểm: hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.

    + Khối khí đại dương. Đặc điểm: hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.

    + Khối khí lục địaĐặc điểm: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

b) Về mùa đông, khối khí lạnh thường tràn xuống miền bắc nước ta.

4 tháng 4 2017

Câu 2:

a, Trên Trái đất có 3 đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới.

*Đặc điểm, vị trí của đới nhiệt đới:

+Vị trí; chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.

+Góc chiếu sáng của Mặt Trời lớn.

+Thời gian chiếu sáng trong năm; chênh nhau ít.

+Nhiệt độ: nóng quanh năm

+Lượng mưa: 1000mm-2000mm

+ Gió: Tín Phong

b, -Việt Nam thuộc đới nóng (nhiệt đới)

-Gió thổi ở nước ta là gió Lào (mk ko chắc lắm, thấy trên mạng ghi vậy)

Chúc bạn học tốt!!!!vuihahaok

28 tháng 11 2016

1.

Trên TĐ có :

+) Lục địa Á- Âu

+) _______Phi

+) _______Bắc Mĩ

+)_______Nam Mĩ

+)_______Nam Cực

+)_______Ô-xtray - li - a

2.
Lục địa có diện tích lớn nhất là Á - Âu . Lục địa đó nằm ở cả hai nửa cầu

3.

Lục địa Ô-xtray - li -a có diện tích nhỏ nhất . Lục địa đó nằm ở Nửa cầu NAM

4.

Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam là lục địa Ô- xtray - li -a và lục địa Nam Cực

5.

Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc là lục địa Bắc Mĩ

Chúc bn hok tốt !

21 tháng 11 2018

1) Có 6 lục địa: Á-ÂU; PHI; MĨ ; NAM MĨ; BẮC MĨ; Ô - XTRÂY - LI -A.

2) Lục địa lớn nhất là lục địa Á-ÂU. Nó nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

3) Lục địa nhỏ nhất là lục địa Ô - XTRÂY - LI - A. Nó nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam.

4) Gồm lục địa NAM MĨ; NAM CỰC; Ô - X TRÂY - LI - A

5) Gồm lục địa Á-ÂU; BẮC MĨ

TRƯỜNG THCS Phan Tây HồLỚP : 6/ HỌ VÀ TÊN : KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I   MÔN : ĐỊA LÝ 6ĐIỂMLỜI PHÊPhần I: Trắc nghiệm (3đ) 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất: Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy: a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4 Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình...
Đọc tiếp

TRƯỜNG THCS Phan Tây Hồ

LỚP : 6/

HỌ VÀ TÊN :

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

 

MÔN : ĐỊA LÝ 6

ĐIỂM

LỜI PHÊ

Phần I: Trắc nghiệm (3đ)

1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:

a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4

Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:

a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.

Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:

a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường

c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …............................…........................................ được đưa lên bản đồ.

Câu 3 (3 điểm): Tỉ lệ bản đồ là gì?

Áp dụng:

a) Một bản đồ có tỉ lệ: 1: 200 000, cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

b) Một đoạn đường dài 150 km, thì trên bản đồ sẽ là bao nhiêu cm? Nếu bản đồ

có tỉ lệ 1: 1 000 000.

 

2
6 tháng 11 2016

1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 (0,5đ): Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy:

a. Thứ 1 b. Thứ 2 c. Thứ 3 d. Thứ 4

Câu 2 (0,5đ): Trái đất có dạng hình gì:

a. Hình bầu dục. b. Hình cầu c. Hình tròn. d. Hình vuông.

Câu 3 (0,5đ): Kí hiệu bản đồ gồm các loại:

a. Điểm, đường, diện tích b . Điểm,đường

c. Điểm, đường, hình học d. Điểm, đường, diện tích, hình học

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (0,5đ): Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các …..........................điểm........................................ được đưa lên bản đồ.

 

14 tháng 11 2016

câu 1d

câu2b

câu3a

câu4đối tượng địa lý

20 tháng 1 2018

Câu 1:

- Hoang mạc trên thế giới phân bố chủ yếu ở dọc theo hai đường chí tuyến.

*Thực vật và động vật thích nghi với sự khô hạn của hoang mạc bằng cách tự hạn chế sự thoát nước, đồng thời tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể.

- Thực vật

+ Một số lá biến thành gai hay lá bọc sáp để hạn chế sự hơi nước.

+ Các loài cây dự trữ nước trong thân hay cây có thân hình chai. Phần lớn các loài cây hoang mạc có thân lùn thấp nhưng bộ rễ rất to và dài để có thể hút được nước sâu.
-Động vật

+ Bò sát và côn trùng sống vùi mình trong cát hoặc trong các hốc đá. Chúng chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm.

+ Linh dương, lạc đà... sống được là nhờ có khả năngđi xa tìm thức ăn, nước uống.

Câu 2:

Vì đới lạnh cũng có lượng mưa ít, rất khô hạn, biên độ nhiệt ngày và năm lớn, có rất ít người sinh sống, thực động vật nghèo nàn nên cũng được coi như hoang mạc nhưng nhiệt độ quá thấp nên gọi là hoang mạc lạnh.
 

Câu 14: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

   A. Xích đạo nửa cầu Bắc                                     B. Nhiệt đới nửa cầu Nam

   C. Nhiệt đới nửa cầu Bắc                                     D. Ôn đới nửa cầu Nam

Câu 14: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

   A. Xích đạo nửa cầu Bắc                                     B. Nhiệt đới nửa cầu Nam

   C. Nhiệt đới nửa cầu Bắc                                     D. Ôn đới nửa cầu Nam

a.

Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng từ dưới lên trên như sau: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng điện ly.

b.

GIỐNG NHAU:đồi giống với núi già là dạng địa hình có đỉnh tròn sườn thoải

KHÁC NHAU:độ cao tương đối của núi 500m

đọ cao tương đối 200m

27 tháng 12 2021

a)

Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất. Nó gồm có nitơ và oxy (20,9%), với một lượng nhỏ agon (0,9%), Carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác. Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm

b)

  • Giống : Đều là dạng địa hình nhô cao
  • Khác : -Núi :

+ Đỉnh nhọn

+ Độ cao trên 500m

+ Sườn dốc

- Đồi :

+ Đỉnh tròn

+ Sườn thoải

+ Độ cao dưới 200m

23 tháng 9 2025

100:1

 Vậy , tỉ lệ của bản đồ là 1 : 1 200 000.

23 tháng 9 2025

1:12

Đề bài:

  • Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng: 120 km
  • Khoảng cách trên bản đồ đo được: 10 cm
  • Yêu cầu: Tìm tỉ lệ của bản đồ.

Bước 1: Đổi đơn vị về cùng đơn vị (cm)

Để tính được tỉ lệ, ta cần đưa khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ về cùng đơn vị.

Ta có:

  • \(1 \&\text{nbsp};\text{km} = 1000 \&\text{nbsp};\text{m} = 100.000 \&\text{nbsp};\text{cm}\)

Vậy:

\(120 \&\text{nbsp};\text{km} = 120 \times 100.000 = 12.000.000 \&\text{nbsp};\text{cm}\)


Bước 2: Tính tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ bản đồ được tính theo công thức:

\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{l}ệ = \frac{\text{kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{tr} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b}ả\text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}}{\text{kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}\)

Thay số vào:

\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{l}ệ = \frac{10}{12.000.000} = \frac{1}{1.200.000}\)


✅ Kết luận:

📌 Tỉ lệ bản đồ là:

\(\boxed{1 : 1.200.000}\)
Ti

20 tháng 9 2021

Mặt trời đang di chuyển với tốc độ 220 km mỗi giây. Nó nằm cách trung tâm thiên hà khoảng 24000 - 26000 năm ánh sáng và Mặt trời phải mất khoảng 225-250 triệu năm để hoàn thành một quỹ đạo của trung tâm dảik ngân hằw