Đốt cháy hoàn toàn 1,7 gam khí CO và CH
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 8 2025

mta˘ng=mCnH2n​​=4,2(g)VCnH2n​​=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n​​=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n​​=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2

\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)

=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)

\(\rightarrow m = 3\)

Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌCCâu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:a) MgSO4.b) CuCl2.c) AgNO3.d) HCl.Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?c)...
Đọc tiếp

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC

Câu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:

a) MgSO4.

b) CuCl2.

c) AgNO3.

d) HCl.

Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.

Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.

a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.

b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?

c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.

Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 3. Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.

Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

Câu 4. Một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb. Hãy nêu phương pháp hóa học để làm sạch mẫu thủy ngân trên. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 5. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.

a) Fe.                                 b) Zn.                                c) Cu.                                d) Mg.

Câu 6. Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m1 gam Cu.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt (m) đã tham gia phản ứng.

c) Tính khối lượng Cu (m1) sinh ra.

0

Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.

22 tháng 8 2025

kính lúp x 5

14 tháng 9 2025

ko

14 tháng 9 2025

gocs tieeps theo laf 35 ddooj



22 tháng 1

Khi cho hỗn hợp Natri và Canxi tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng:

$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow$

$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$

Thể tích khí hiđro thu được là $6{,}72$ lít (đktc) nên số mol khí hiđro là:

$n(H_2) = \dfrac{6{,}72}{22{,}4} = 0{,}3\ \text{mol}$

Gọi số mol Natri là $a$ (mol), số mol Canxi là $b$ (mol).
Theo phương trình phản ứng, Natri tạo ra $\dfrac{a}{2}$ mol $H_2$, Canxi tạo ra $b$ mol $H_2$, do đó:

$\dfrac{a}{2} + b = 0{,}3 \quad (1)$

Sau phản ứng thu được dung dịch gồm $NaOH$ và $Ca(OH)_2$ với số mol lần lượt là $a$ và $b$.
Theo đề bài, nồng độ mol của $NaOH$ gấp $4$ lần nồng độ mol của $Ca(OH)_2$, suy ra:

$a = 4b \quad (2)$

Từ (1) và (2) ta có:

$\dfrac{4b}{2} + b = 0{,}3$

$2b + b = 0{,}3$

$3b = 0{,}3 \Rightarrow b = 0{,}1\ \text{mol}$

$a = 4b = 0{,}4\ \text{mol}$

Khối lượng Natri là:

$m_{Na} = 0{,}4 \times 23 = 9{,}2\ \text{g}$

Khối lượng Canxi là:

$m_{Ca} = 0{,}1 \times 40 = 4\ \text{g}$

Vậy khối lượng hỗn hợp A là:

$x = 9{,}2 + 4 = 13{,}2\ \text{g}$

Khối lượng $NaOH$ tạo thành là:

$m_{NaOH} = 0{,}4 \times 40 = 16\ \text{g}$

Theo đề bài, nồng độ phần trăm của dung dịch $NaOH$ là $8%$, nên khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

$m_{dd} = \dfrac{16 \times 100}{8} = 200\ \text{g}$

Khối lượng khí $H_2$ thoát ra là:

$m_{H_2} = 0{,}3 \times 2 = 0{,}6\ \text{g}$

Ta có:

$m_{dd} = x + y - m_{H_2}$

$200 = 13{,}2 + y - 0{,}6$

$\Rightarrow y = 187{,}4\ \text{g}$

2 tháng 10 2025

Gọi ẩn & sử dụng dữ kiện khối lượng bằng nhau

Giả sử:

  • Khối lượng riêng của dầu là \(D_{d}\)
  • Chiều cao lớp nước là \(h_{2}\) (cm)

Ta có công thức:

\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng} = D \cdot V = D \cdot S \cdot h\)

(S là diện tích đáy, h là chiều cao lớp chất lỏng)

Do \(m_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = m_{\text{n}ướ\text{c}} \Rightarrow D_{d} \cdot S \cdot h_{1} = D_{n} \cdot S \cdot h_{2}\)

=> Rút gọn S:

\(D_{d} \cdot h_{1} = D_{n} \cdot h_{2} (\text{1})\)

Giả sử khối lượng riêng dầu hoả là khoảng \(D_{d} = 800 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\) (giá trị thường dùng)

Thay vào (1):

\(800 \cdot 10 = 1000 \cdot h_{2} \Rightarrow h_{2} = \frac{8000}{1000} = 8 \textrm{ } \text{cm}\)


🔹 Bước 2: Tính áp suất do cột chất lỏng

Nhớ công thức:

\(p = D \cdot g \cdot h (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; h \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\overset{ }{\text{a}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)

  • Áp suất do lớp dầu:

\(p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = D_{d} \cdot g \cdot h_{1} = 800 \cdot 9.8 \cdot 0.10 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)

  • Áp suất do lớp nước:

\(p_{\text{n}ướ\text{c}} = D_{n} \cdot g \cdot h_{2} = 1000 \cdot 9.8 \cdot 0.08 = 784 \textrm{ } \text{Pa}\)

  • Tổng áp suất chất lỏng:

\(p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = p_{\text{d} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} + p_{\text{n}ướ\text{c}} = 784 + 784 = 1568 \textrm{ } \text{Pa}\)


Bước 3: Tính áp suất tổng tại đáy bình

\(p_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = p_{a} + p_{\text{l}ỏ\text{ng}} = 10^{5} + 1568 = \boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)


🎯 Kết luận:

  • Áp suất của chất lỏng tại đáy bình: \(\boxed{1568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
  • Áp suất tổng (kể cả khí quyển): \(\boxed{101568 \textrm{ } \text{Pa}}\)
20 tháng 10 2021

\(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2mol\)

\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)

0,2                                    0,3

\(V_{H_2}=0,3\cdot22,4=6,72\left(l\right)\)

21 tháng 9 2025

chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim


S
21 tháng 9 2025

Kim loại có tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

B. Không dẫn điện, giòn, dễ vỡ

C. Tan trong nước ở nhiệt độ thường

D. Không có ánh kim và dẫn nhiệt kém

\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)

\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)

\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)