Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
tham khảo
Vòng đời của muỗi:

Vòng đời của muỗi trải qua 4 giai đoạn là trứng, ấu trùng, nhộng, muỗi trưởng thành. Muỗi đẻ trứng ở mặt nước tù đọng hoặc bất kì nơi ẩm ướt, ít ánh sáng. Trong điều kiện thuận lợi, trứng sẽ nhanh chóng nở thành ấu trùng trong mức thời gian ngắn (khoảng 48 giờ). Ấu trùng muỗi là dạng sinh vật không chân, chỉ có đầu và thân, di chuyển trong mặt nước bằng cách uốn mình cơ thể. Nhộng là giai đoạn thứ 3, chỉ mất 2 ngày để nhộng biến thành muỗi trưởng thành. Muỗi trưởng thành là giai đoạn cuối của vòng đời của muỗi. Dựa theo giới tính, muỗi được chia làm hai loại là muỗi đực và muỗi cái: muỗi đực có vòng đời nhiều nhất là 20 ngày, thức ăn là nhựa cây; muỗi cái có vòng đời từ 1 đến 2 tháng và nguồn thức ăn chính của chúng là máu người hay động vật sống. Như vậy, muỗi cái là vật gây hại trực tiếp đến con người.
a) Mô tả vòng đời của một số sinh vật:
- Vòng đời của chó: Hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mô, cơ quan rồi tạo thành con non trong tử cung của con chó mẹ → Con non được sinh ra → Con non sinh trưởng, phát triển về thể chất (tăng cân nặng,…) → Con trưởng thành có khả năng sin sản → Con trưởng thành thụ thai và sinh ra con non.
- Vòng đời của gà: Hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mô, cơ quan rồi tạo thành con non trong trứng → Gà con chui ra khỏi trứng → Gà con sinh trưởng phát triển về thể chất → Gà trưởng thành có khả năng sinh sản → Gà mái thụ thai và đẻ trứng.
- Vòng đời của ếch : Hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mô, cơ quan rồi tạo thành con non trong trứng → Phát triển thành nòng nọc → Từ nòng nọc chưa chân thành nòng nọc có chân → Ếch con (có đuôi) → Ếch trưởng thành (mất đuôi) → Ếch cái thụ thai và đẻ trứng.
- Vòng đời của muỗi: Hợp tử phát triển thành phôi, các tế bào phôi phân hóa tạo thành các mô, cơ quan rồi tạo thành con non trong trứng → Ấu trùng sống trong nước → Phát triển thành hình thái mới là bọ gây sống trong nước → Phát triển thành con muỗi trưởng thành sống trên cạn → Muỗi cái đẻ trứng.
b) Nhận xét về hình thái cơ thể của con non so với cơ thể mẹ:
- Ở chó và gà thì hình thái cơ thể của con non giống với con mẹ sau khi sinh ra.
- Ở ếch và muỗi thì hình thái cơ thể của con non khác hoàn toàn với con mẹ sau khi nở ra từ trứng.
Tên động vật | Tên tập tính | Cách thể hiện tập tính |
Con hổ | Săn mồi | Ẩn nấp rình mồi, rượt đuổi, vồ mồi. |
Chó sói | Bảo vệ lãnh thổ | Dùng nước tiểu đánh dấu lãnh thổ. |
Gà trống | Sinh sản | Dùng màu lông, tiếng gáy để khoe mẽ trước con cái. |
Cá hồi | Di cư | Cá bơi vượt các đại dương để sinh sản. |
1. Trang bìa
- Tiêu đề: “Quan sát và phân biệt một số loại tế bào: vảy hành, trứng cá”
- Tên học sinh, lớp, ngày tháng.
- Có thể thêm hình minh họa nhỏ: hình kính hiển vi, tế bào.
2. Mục tiêu
- Hiểu khái niệm tế bào và cấu trúc cơ bản.
- Quan sát được tế bào hành và tế bào trứng cá dưới kính hiển vi.
- Phân biệt được sự khác nhau về hình dạng, cấu trúc giữa hai loại tế bào.
3. Chuẩn bị
- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, vật kính, giọt nước, kẹp gắp, đèn chiếu sáng.
- Mẫu vật:
- Hành tây (để quan sát tế bào vảy hành).
- Trứng cá (để quan sát tế bào trứng cá).
- Thuốc nhuộm: Lugol (iodine) để nhuộm tế bào hành.
4. Cách quan sát
Tế bào vảy hành:
- Lấy 1 mảnh mỏng của vảy hành.
- Đặt lên lam kính, nhỏ giọt nước hoặc thuốc nhuộm Lugol.
- Đặt lam kính dưới kính hiển vi và quan sát.
- Vẽ hình tế bào: nhìn thấy màng tế bào, nhân tế bào rõ ràng.
Tế bào trứng cá:
- Lấy một ít trứng cá, đặt lên lam kính, nhỏ giọt nước.
- Quan sát dưới kính hiển vi.
- Vẽ hình tế bào: hình tròn, có nhân ở giữa và bào tương trong suốt.
5. Nhận xét và phân biệt
Tiêu chí | Tế bào hành | Tế bào trứng cá |
|---|---|---|
Hình dạng | Hình chữ nhật | Hình tròn |
Nhân | Rõ ràng, nằm gần giữa | Rõ ràng, nằm giữa |
Bào tương | Trong suốt, dễ quan sát | Trong suốt, đồng nhất |
Màng tế bào | Rõ nét | Rõ nhưng mỏng |
- Kết luận: Hai loại tế bào khác nhau về hình dạng và cấu trúc, phản ánh chức năng khác nhau trong cơ thể.
6. Hình ảnh minh họa
- Chèn hình tế bào hành và tế bào trứng cá dưới kính hiển vi.
- Vẽ sơ đồ đơn giản để dễ nhớ.
7. Kết luận
- Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
- Quan sát tế bào giúp em hiểu cấu tạo, chức năng và phân biệt được các loại tế bào.
- Thí nghiệm đơn giản nhưng rất quan trọng trong sinh học.
💡 Mẹo trình bày:
- Mỗi slide: 1 ý chính + hình minh họa.
- Dùng màu sắc nhẹ nhàng, chữ dễ đọc.
- Khi thuyết trình: Giải thích bằng lời cho từng hình ảnh.
bạn làm theo như bạn ''Vũ Trường An'' sẽ hiểu hơn
Oxygen (O) là nguyên tố hóa học không thể thiếu cho sự hô hấp của con người và sinh vật trên Trái Đất. Một lượng khí oxygen được con người hít vào đi qua phổi vào máu, từ đó oxygen được tim co bóp đưa đi đến khắp các tế bào trên cơ thể, nuôi dưỡng và giúp các bộ phận khác hoạt động ổn định.
Người ta có thể nhịn ăn, nhịn uống nhiều ngày nhưng nhịn thở thì không thể kéo dài trong vòng vài phút. Nếu não không được cung cấp oxygen thì sau 4 - 5 phút đã bắt đầu bị tổn thương, sau 9 – 10 phút sẽ bị tổn thương không phục hồi. Oxygen có vai trò rất quan trọng đối với sự sống, cơ thể thiếu oxygen là nguyên nhân của nhiều bệnh. Da thiếu oxygen nhanh chóng bị lão hóa, sạm, khô, độ đàn hồi kém, dễ hình thành các nếp nhăn, thậm chí mất cân bằng của sự bài tiết chất nhờn và trở nên xám xỉn, dễ nổi mụn. Não thiếu oxygen lâu dài sẽ dẫn đến trí nhớ suy giảm, mỏi mắt, cao huyết áp, xung huyết não, tắc nghẽn mạch máu, xơ mạch máu,…
Để cơ thể khỏe mạnh, làm việc có năng suất cần luôn đảm bảo đủ nhu cầu oxygen cho cơ thể. Tạo môi trường sống, làm việc, nghỉ ngơi thông thoáng và có nhiều cây xanh là biện pháp cung cấp oxygen tự nhiên hữu ích.
cô xóa giúp em bài cu ạ, em cảm ơn cô
BÀI CU Ạ 🤣🤣🤣
Không phủ nhận vai trò của sinh sản vô tính như: tạo giống cây sạch bệnh, nhân nhanh giống quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng hay bị thoái hóa; nhân nhanh giống cây trồng, giúp hạ thấp thành, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Những hạn chế mà sinh sản vô tính ở sinh vật là: Đời con không đa dạng di truyền, đời con thống nhất về mặt di truyền; nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.



Vòng đời của ve sầu gồm 3 giai đoạn chính: trứng, ấu trùng (sống dưới đất 2-17 năm) và trưởng thành (vài tuần trên mặt đất). Ấu trùng sống trong đất, hút nhựa rễ cây, sau đó lột xác thành ve trưởng thành, giao phối và đẻ trứng lên cành cây, kết thúc chu kỳ.
Vòng đời của tằm (Bombyx mori) kéo dài khoảng 28-30 ngày, trải qua 4 giai đoạn biến thái hoàn toàn: Trứng, Ấu trùng (tằm), Nhộng (trong kén), và Bướm (ngài). Từ trứng nở ra tằm ăn lá dâu, lột xác 4 lần trước khi nhả tơ làm kén, biến thành nhộng và cuối cùng thành bướm đẻ trứng, bắt đầu lại vòng đời.