K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 4
Các điểm khác biệt chính:

- Về Lãnh đạo & Thành phần: Khởi nghĩa Yên Thế chủ yếu là nông dân. Phong trào Cần Vương do văn thân, sĩ phu yêu nước lãnh đạo.

- Về Mục tiêu: Khởi nghĩa Yên Thế là chống lại chính sách cướp bóc, bình định của Pháp để tự vệ. Phong trào Cần Vương nhằm mục đích cao nhất là "giúp vua cứu nước", khôi phục chế độ phong kiến.

- Về Thời gian & Địa bàn: Khởi nghĩa Yên Thế kéo dài 30 năm (1884-1913) tại vùng rừng núi Yên Thế (Bắc Giang). Phong trào Cần Vương nổ ra rộng khắp cả nước, đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì, kéo dài 11 năm (1885-1896).

- Về Hình thức: Nghĩa quân Yên Thế có lối đánh linh hoạt, biết giảng hòa khi cần thiết, tồn tại bền bỉ.

- Tên gọi: Khởi nghĩa Yên Thế không được xếp vào phong trào Cần vương.

18 giờ trước (22:34)

Cuộc khởi nghĩa Khởi nghĩa Yên Thế có nhiều điểm khác biệt rõ rệt so với các cuộc khởi nghĩa trong Phong trào Cần Vương. Điểm khác nằm ở cả mục tiêu, lực lượng và cách tổ chức:

1. Mục tiêu đấu tranh

  • Yên Thế: Chủ yếu nhằm bảo vệ quyền lợi, đất đai và cuộc sống của nông dân, chống lại sự xâm lấn và bình định của thực dân Pháp.
  • Cần Vương: Mang tính “phò vua cứu nước”, mục tiêu là khôi phục lại chế độ phong kiến dưới danh nghĩa giúp vua (như Hàm Nghi).

2. Lực lượng lãnh đạo

  • Yên Thế: Do thủ lĩnh nông dân lãnh đạo, tiêu biểu là Hoàng Hoa Thám (Đề Thám).
  • Cần Vương: Do văn thân, sĩ phu và quan lại phong kiến lãnh đạo.

3. Thành phần tham gia

  • Yên Thế: Chủ yếu là nông dân, mang tính tự phát, gắn với đời sống địa phương.
  • Cần Vương: Có sự tham gia của nhiều tầng lớp nhưng nòng cốt vẫn là sĩ phu yêu nước.

4. Phạm vi và tính chất

  • Yên Thế: Diễn ra chủ yếu ở một vùng (Yên Thế – Bắc Giang), mang tính khởi nghĩa nông dân kéo dài, bền bỉ.
  • Cần Vương: Diễn ra rộng khắp nhiều tỉnh, là phong trào yêu nước mang màu sắc phong kiến.

5. Thời gian tồn tại

  • Yên Thế: Kéo dài gần 30 năm (1884–1913), lâu hơn nhiều cuộc khởi nghĩa Cần Vương.
  • Cần Vương: Tồn tại chủ yếu trong khoảng 1885–1896.

6. Tính chất lịch sử

  • Yên Thế: Là cuộc đấu tranh nông dân tự vệ kết hợp chống Pháp, ít chịu ảnh hưởng tư tưởng “trung quân”.
  • Cần Vương: Mang đậm ý thức hệ trung quân ái quốc, gắn với chế độ phong kiến.
18 giờ trước (22:40)

Cuộc khởi nghĩa Khởi nghĩa Yên Thế có nhiều điểm khác biệt rõ rệt so với các cuộc khởi nghĩa trong Phong trào Cần Vương. Điểm khác nằm ở cả mục tiêu, lực lượng và cách tổ chức:

1. Mục tiêu đấu tranh

  • Yên Thế: Chủ yếu nhằm bảo vệ quyền lợi, đất đai và cuộc sống của nông dân, chống lại sự xâm lấn và bình định của thực dân Pháp.
  • Cần Vương: Mang tính “phò vua cứu nước”, mục tiêu là khôi phục lại chế độ phong kiến dưới danh nghĩa giúp vua (như Hàm Nghi).

2. Lực lượng lãnh đạo

  • Yên Thế: Do thủ lĩnh nông dân lãnh đạo, tiêu biểu là Hoàng Hoa Thám (Đề Thám).
  • Cần Vương: Do văn thân, sĩ phu và quan lại phong kiến lãnh đạo.

3. Thành phần tham gia

  • Yên Thế: Chủ yếu là nông dân, mang tính tự phát, gắn với đời sống địa phương.
  • Cần Vương: Có sự tham gia của nhiều tầng lớp nhưng nòng cốt vẫn là sĩ phu yêu nước.

4. Phạm vi và tính chất

  • Yên Thế: Diễn ra chủ yếu ở một vùng (Yên Thế – Bắc Giang), mang tính khởi nghĩa nông dân kéo dài, bền bỉ.
  • Cần Vương: Diễn ra rộng khắp nhiều tỉnh, là phong trào yêu nước mang màu sắc phong kiến.

5. Thời gian tồn tại

  • Yên Thế: Kéo dài gần 30 năm (1884–1913), lâu hơn nhiều cuộc khởi nghĩa Cần Vương.
  • Cần Vương: Tồn tại chủ yếu trong khoảng 1885–1896.

6. Tính chất lịch sử

  • Yên Thế: Là cuộc đấu tranh nông dân tự vệ kết hợp chống Pháp, ít chịu ảnh hưởng tư tưởng “trung quân”.
  • Cần Vương: Mang đậm ý thức hệ trung quân ái quốc, gắn với chế độ phong kiến.
So sánh giữa Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long có những thứ khác nhau là :-Đồng bằng Sông Hồng: Có diện tích khoảng 15.000km2.-Đồng bằng Sông Cửu Long: Có diện tích khoảng 40.000km2, là đồng bằng lớn nhất nước ta, lớn hơn ĐBSH gấp nhiều lần.Đồng bằng Sông Hồng:-Địa hình có sự phân bậc và chênh lệch rõ rệt.-Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc (gần trung du, miền núi),...
Đọc tiếp

So sánh giữa Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long có những thứ khác nhau là :

-Đồng bằng Sông Hồng: Có diện tích khoảng 15.000km2.

-Đồng bằng Sông Cửu Long: Có diện tích khoảng 40.000km2, là đồng bằng lớn nhất nước ta, lớn hơn ĐBSH gấp nhiều lần.

Đồng bằng Sông Hồng:

-Địa hình có sự phân bậc và chênh lệch rõ rệt.

-Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc (gần trung du, miền núi), thấp dần về phía biển (Đông Nam).

Đồng bằng Sông Cửu Long:

-Địa hình rất thấp và bằng phẳng hơn so với ĐBSH.

-Độ cao trung bình chỉ khoảng 2m đến 3m so với mực nước biển, thấp dần từ thượng châu thổ xuống hạ châu thổ.

*Hệ thống đê:

-Đồng bằng Sông Hồng:

+Có hệ thống đê lớn và kiên cố, dày đặc dọc hai bên bờ sông, nhằm mục đích ngăn lũ lụt hằng năm.

+Sự tồn tại của hệ thống đê đã chia cắt đồng bằng thành nhiều ô, làm cho vùng đất nằm trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm, dẫn đến một số khu vực đất có thể bị bạc màu và hình thành các ô trũng.

-Đồng bằng Sông Cửu Long:

+Hầu như không có hệ thống đê lớn ngăn lũ, mà chủ yếu là các đê bao nhỏ phục vụ cho việc sản xuất lúa.

+Nhờ không bị ngăn lũ, bề mặt đồng bằng vẫn được bồi đắp phù sa lớn hằng năm từ hệ thống sông Tiền và sông Hậu, giúp đất đai màu mỡ.

2.

Bắc ninh chúng ta nằm trong khu vực địa hình Đồng Bằng Bắc Bộ




0
1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?Việt Nam có hai dạng địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.Trong đó, đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phân bố chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung.Đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, chỉ có một số vùng có núi cao.Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ, tập trung nhiều ở ven biển và hai châu thổ lớn là đồng...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?
Việt Nam có hai dạng địa hình chínhđồi núi và đồng bằng.
Trong đó, đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phân bố chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung.
Đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, chỉ có một số vùng có núi cao.
Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ, tập trung nhiều ở ven biển và hai châu thổ lớn là đồng bằng sông Hồngđồng bằng sông Cửu Long.


2. Kể tên những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết:
Nước ta có nhiều dãy núi cao nổi tiếng, tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn ở vùng Tây Bắc – nơi có đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m), được mệnh danh là “nóc nhà của Việt Nam”.
Ngoài ra còn có các dãy núi khác như dãy Ngọc Linh (ở Tây Nguyên), dãy Pu Đen Đinh, dãy Trường Sơn BắcTrường Sơn Nam.
Các đỉnh núi cao khác mà em biết gồm có Pu Si Lung, Pu Ta Leng, Ngọc Linh,… tất cả đều tạo nên vẻ hùng vĩ cho địa hình nước ta.


3. Khu vực nào địa hình cao nhất nước ta?
Khu vực Tây Bắcnơi có địa hình cao nhất nước ta.
Ở đây có nhiều dãy núi cao và đồ sộ như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, cùng các thung lũng sông sâu và hẹp.
Chính vì vậy, Tây Bắc được xem là vùng núi cao và hiểm trở nhất của Việt Nam, đồng thời cũng là nơi có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, hấp dẫn.

0
22 tháng 9 2025

Olm chào em, với dạng này em chỉ cần làm lần lượt từng câu một, sau đó nhấn vào kiểm tra. Em cứ làm lần lượt như vậy cho đến khi hết câu của bài kiểm tra tức là em đã hoàn thành bài kiểm tra rồi em nhé. Cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm.

22 tháng 3

Câu 1. A vì vùng biển Việt Nam không tiếp giáp với Mi-an-ma, còn Thái Lan, Bru-nây và Xin-ga-po đều có vùng biển liên quan trong khu vực Biển Đông

Câu 2. B vì Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á chứ không phải Tây Nam Á, các ý còn lại đều đúng về vị trí địa lí Việt Nam

Câu 3. D vì mạng lưới sông không thuộc vùng đất mà là yếu tố tự nhiên, vùng đất gồm phần đất liền và các đảo ven bờ, đảo xa bờ

Câu 4. A vì nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, còn các vùng khác đều nằm phía ngoài đường cơ sở

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu LongĐồng bằng Sông Hồng (ĐBSH):a. Diện tích khoảng 15.000 km².b. Độ cao địa hình địa hình cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô. Thấp hơn mực nước sông ngoài đê (nhiều nơi là ô trũng ngập nước).c. Hệ thống đê có hệ thống đê lớn, vững chắc (dài trên 2.700km) ngăn lũ, chia đồng...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long

Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH):

a. Diện tích khoảng 15.000 km².

b. Độ cao địa hình địa hình cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô. Thấp hơn mực nước sông ngoài đê (nhiều nơi là ô trũng ngập nước).

c. Hệ thống đê có hệ thống đê lớn, vững chắc (dài trên 2.700km) ngăn lũ, chia đồng bằng thành nhiều ô. Vùng trong đê ít được bồi đắp phù sa, nhiều nơi bạc màu.

Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL):

a. Diện tích khoảng 40.000 km² (lớn hơn ĐBSH).

b. Độ cao địa hình địa hình thấp và bằng phẳng hơn (độ cao trung bình phổ biến khoảng 2m−3m so với mực nước biển).

c. Hệ thống đê không có hệ thống đê lớn ngăn lũ, thay vào đó có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Đồng bằng được bồi đắp phù sa hàng năm.

2. Tỉnh Bắc Ninh chúng ta nằm trong khu vực địa hình nào?

Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng (hay Đồng bằng Bắc Bộ).

Địa hình của tỉnh khá bằng phẳng, là vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, với độ cao phổ biến khoảng 3−7m so với mực nước biển, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Ngoài ra, tỉnh cũng có một phần nhỏ là địa hình trung du, đồi núi ở phía Bắc và Đông Bắc.

Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, nơi có hệ thống đê điều vững chắc.

0
1. So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long:a. Diện tích:Đồng bằng sông Hồng: khoảng 15 nghìn km² → nhỏ hơn.Đồng bằng sông Cửu Long: khoảng 40 nghìn km² → lớn hơn.b. Độ cao địa hình:Đồng bằng sông Hồng: địa hình cao hơn, thường từ 2 – 3m, có chỗ cao 4 – 6m.Đồng bằng sông Cửu Long: thấp, chỉ khoảng <1m, nhiều vùng thấp trũng.c. Hệ thống đê:Đồng bằng sông Hồng:...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long:

a. Diện tích:

  • Đồng bằng sông Hồng: khoảng 15 nghìn km² → nhỏ hơn.
  • Đồng bằng sông Cửu Long: khoảng 40 nghìn km² → lớn hơn.

b. Độ cao địa hình:

  • Đồng bằng sông Hồng: địa hình cao hơn, thường từ 2 – 3m, có chỗ cao 4 – 6m.
  • Đồng bằng sông Cửu Long: thấp, chỉ khoảng <1m, nhiều vùng thấp trũng.

c. Hệ thống đê:

  • Đồng bằng sông Hồng: có hệ thống đê sông rất lớn, chằng chịt để ngăn lũ.
  • Đồng bằng sông Cửu Long: hầu như không có đê, lũ thường tràn đồng vào mùa mưa, tạo phù sa màu mỡ.

2. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình nào?

  • Bắc Ninh nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, địa hình chủ yếu là đồng bằng, đất phù sa màu mỡ.
0