K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 giờ trước (19:12)

chịu

6 giờ trước (19:14)

Dưới đây là một số tuyến nội tiết chính và chức năng của chúng:

  1. Tuyến yên (tuyến điều hòa)
  • Vị trí: nằm dưới não, trong hố yên xương bướm.
  • Chức năng: tiết nhiều hormon điều hòa hoạt động các tuyến khác (GH — hormon tăng trưởng; TSH — kích thích tuyến giáp; ACTH — kích thích vỏ thượng thận; LH, FSH — chi phối sinh sản; Prolactin — kích thích tiết sữa).
  1. Tuyến giáp
  • Vị trí: trước cổ, dưới thanh quản.
  • Chức năng: tiết thyroxin (T4) và triiodothyronin (T3) điều hòa chuyển hóa cơ bản, tăng hoạt động trao đổi chất, ảnh hưởng tới tăng trưởng và phát triển hệ thần kinh.
  1. Tuyến cận giáp
  • Vị trí: bốn hòn nhỏ nằm phía sau tuyến giáp.
  • Chức năng: tiết parathyroid hormone (PTH) điều hòa canxi và phosphate trong máu (tăng canxi huyết bằng cách kích thích giải phóng canxi từ xương, tăng hấp thu ruột và giảm thải qua thận).
  1. Tuyến tùng (tuyến epiphysis)
  • Vị trí: trong não, giữa hai bán cầu.
  • Chức năng: tiết melatonin điều hòa nhịp sinh học và chu kỳ ngủ-thức.
  1. Tuyến thượng thận
  • Vị trí: trên đỉnh mỗi thận.
  • Chức năng: vỏ thượng thận tiết glucocorticoid (cortisol — điều hòa chuyển hóa, đáp ứng stress), mineralocorticoid (aldosterone — điều hòa cân bằng muối nước và huyết áp) và androgen; tủy thượng thận tiết catecholamine (adrenaline, noradrenaline — tăng nhịp tim, huyết áp trong phản ứng stress).
  1. Tuyến tụy (những tế bào nội tiết — tiểu đảo Langerhans)
  • Vị trí: ở ổ bụng, sau dạ dày.
  • Chức năng: tiết insulin (hạ đường máu), glucagon (tăng đường máu) và somatostatin (điều hòa tiết các hormon khác).
  1. Buồng trứng (ở nữ)
  • Vị trí: trong ổ chậu hai bên tử cung.
  • Chức năng: tiết estrogen và progesterone điều hòa kinh nguyệt, mang thai và đặc điểm sinh dục nữ; cũng sản xuất một lượng nhỏ androgen.
  1. Tinh hoàn (ở nam)
  • Vị trí: trong bìu.
  • Chức năng: tiết testosterone điều hòa phát triển đặc điểm sinh dục nam, sinh tinh và hành vi tình dục.
  1. Tuyến cận giáp/thuộc hệ: tuyến ức (ở trẻ em)
  • Vị trí: trước tim, sau xương ức.
  • Chức năng: tiết hormon giúp phát triển và biệt hóa tế bào miễn dịch (T tế bào) — hoạt động mạnh ở trẻ em, giảm dần khi lớn.

(Trên là các tuyến nội tiết chính và chức năng cơ bản của chúng.)

5 giờ trước (19:57)

- Tuyến yên: Điều chỉnh hoạt động các tuyến khác, sản xuất hormone tăng trưởng, hormone kích thích tuyến giáp.

- Tuyến giáp: Điều chỉnh chuyển hóa, sản xuất hormone tuyến giáp.

- Tuyến thượng thận: Sản xuất cortisol, adrenaline.

- Tuyến tụy: Điều chỉnh đường huyết, sản xuất insulin, glucagon.

- Tuyến sinh dục: Sản xuất hormone sinh dục như testosterone, estrogen.

11 tháng 8 2025

Tên tuyến nội tiết

Vị trí

Tuyến yên

Nằm ở hố yên, trong não bộ.

Tuyến tùng

Nằm gần trung tâm của não.

Tuyến giáp

Nằm ở cổ, trước thanh quản và phần trên của khí quản.

Tuyến ức

Nằm trong lồng ngực, phía trước trung thất, phía sau xương ức.

Tuyến trên thận

Nằm ở cực trên của mỗi thận.

Tuyến tụy

Nằm ở bụng, phía sau dạ dày.

Tuyến sinh dục

Nằm ở tinh hoàn của nam giới và buồng trứng ở nữ giới.


3 tháng 9 2023

Tham khảo!

Các tuyến nội tiết trong cơ thể:

Tuyến nội tiết

Vị trí

 

Chức năng

Tuyến tùng

Nằm gần trung tâm của não.

- Điều hòa chu kì thức ngủ (melatonin).

Tuyến giáp

Nằm ở cổ, trước thanh quản và phần trên của khí quản.

- Điều hòa sinh trưởng, phát triển (T3, T4).

- Tăng cường trao đổi chất, sinh nhiệt (T3, T4).

- Điều hòa calcium máu (Calcitonin).

Tuyến cận giáp

Nằm ở cổ, phía sau tuyến giáp.

- Điều hòa lượng calcium máu (PTH).

Tuyến ức

Nằm trong lồng ngực, phía sau xương ức.

- Kích thích sự phát triển của các tế bào limpho T (Thymosin).

Tuyến sinh dục

- Ở nam: Tinh hoàn.

- Ở nữ: Buồng trứng.

- Hình thành đặc điểm sinh dục thứ cấp.

- Kích thích sinh trưởng, phát triển.

- Điều hòa chu kì sinh dục.

Vùng dưới đồi

Nằm trong não bộ, giữa tuyến yên và đồi thị.

- Điều hòa hoạt động tuyến yên (CRH, TRH, GnRH).

- Điều hòa áp suất thẩm thấu (ADH).

- Kích thích quá trình đẻ (oxytocin).

Tuyến yên

Nằm trong nền sọ.

- Kích thích sinh trưởng (GH).

- Điều hòa hình thành và tiết sữa (prolactin).

- Điều hòa hoạt động tuyến giáp (TSH), tuyến trên thận (ACTH), tuyến sinh dục (FSH, LH).

Tuyến tụy

Nằm trong khoang bụng, phía sau dạ dày.

- Chức năng nội tiết: Điều hòa lượng đường máu (insulin và glucagon).

Tuyến trên thận

Nằm ở cực trên của mỗi thận.

- Điều hòa huyết áp, thể tích máu (aldosterone).

- Điều hòa trao đổi chất, năng lượng (cortisol).

- Chống stress (adrenalin, noradrenalin, cortisol).

- Hệ nội tiết là một hệ thống các tuyến có khả năng sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu để đảm bảo duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.

Phương pháp giải

Quan sát hình vẽ, chỉ ra được vị trí và chức năng của các tuyến nội tiết

Lời giải chi tiết

Vị trí và chức năng của các tuyến nội tiết được thể hiện trong bảng sau:

 

Tuyến nội tiết

Vị trí

Chức năng

Tuyến tùng

Nằm gần trung tâm của não.

- Điều hòa chu kỳ thức ngủ (melatonin).

Tuyến giáp

Nằm ở cổ, trước thanh quản và phần trên của khí quản.

- Điều hòa sinh trưởng, phát triển (T3, T4).

- Tăng cường trao đổi chất, sinh nhiệt (T3, T4).

- Điều hòa calcium máu (Calcitonin).

Tuyến cận giáp

Nằm ở cổ, phía sau tuyến giáp.

- Điều hòa lượng calcium máu (PTH).

Tuyến ức

Nằm trong lồng ngực, phía sau xương ức.

- Kích thích sự phát triển của các tế bào lympho T (Thymosin).

Tuyến sinh dục

- Ở nam: Tinh hoàn.

- Ở nữ: Buồng trứng.

- Hình thành đặc điểm sinh dục thứ cấp.

- Kích thích sinh trưởng, phát triển.

- Điều hòa chu kì sinh dục.

Vùng dưới đồi

Nằm trong não bộ, giữa tuyến yên và đồi thị.

- Điều hòa hoạt động tuyến yên (CRH, TRH, GnRH).

- Điều hòa áp suất thẩm thấu (ADH).

- Kích thích quá trình đẻ (oxytocin).

Tuyến yên

Nằm trong nền sọ.

- Kích thích sinh trưởng (GH).

- Điều hòa hình thành và tiết sữa (prolactin).

- Điều hòa hoạt động tuyến giáp (TSH), tuyến trên thận (ACTH), tuyến sinh dục (FSH, LH).

Tuyến tụy

Nằm trong khoang bụng, phía sau dạ dày.

- Chức năng nội tiết: Điều hòa lượng đường máu (insulin và glucagon).

Tuyến trên thận

Nằm ở cực trên của mỗi thận.

- Điều hòa huyết áp, thể tích máu (aldosterone).

- Điều hòa trao đổi chất, năng lượng (cortisol).

- Chống stress (adrenalin, noradrenalin, cortisol).

 

- Hệ nội tiết: là một hệ thống các tuyến có khả năng sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu để đảm bảo duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.

11 tháng 9 2023

Các biện pháp bảo vệ sức khỏe:

- Chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và vi chất;

- Tránh stress, căng thẳng kéo dài;

- Hoạt động thể lực vừa sức thường xuyên;

- Ngủ đủ và ngủ sâu giấc; …

11 tháng 8 2025

- Trong hệ bài tiết, cơ quan thực hiện chức năng lọc máu, tạo nước tiểu là thận.

- Một số thành phần cấu tạo chính của thận: Vỏ thận, tủy thận, bể thận và ống dẫn nước tiểu.

11 tháng 8 2025

Học sinh tham khảo bảng kết quả sau:

Tên bệnh

Tỉ lệ mắc bệnh

Độ tuổi

Nguyên nhân

Tình trạng bệnh

Giải pháp hạn chế tỉ lệ mắc bệnh

Bệnh bướu cổ

2/100

36 – 55

Do sự thiếu hụt một lượng iodine nhất định trong cơ thể; ăn các loại thức ăn khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức chế; sử dụng một số loại thuốc; rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh;…

Nhẹ

Chế độ dinh dưỡng hợp lí, sử dụng đủ lượng iodine; luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; không sử dụng chất kích thích; thường xuyên kiểm tra sức khỏe.

Bệnh tiểu đường

2/100

45 – 60

Rối loạn chuyển hóa đường trong máu do:

- Tuyến tụy bị phá hủy gây giảm hoặc không tiết insulin (tiểu đường tuýp 1).

- Tuyến tụy tiết đủ insulin nhưng lại giảm, hoặc không có vai trò

điều hòa lượng đường trong máu (tiểu đường

tuýp 2).

- Mang thai (tiểu đường thai kì).

Nhẹ

Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp: hạn chế chất bột đường, chất béo; tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho sức khỏe;…; luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân, béo phì; không hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…; thường xuyên kiểm tra lượng đường máu.

Hội chứng Cushing

1/100

35 – 40

Do dùng một loại thuốc giống như cortisol quá

mức như prednisone hoặc một khối u tạo ra

hoặc dẫn đến việc tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều cortisol.

Nhẹ

Không tự mua dùng các thuốc kháng viêm giảm đau không có toa, không

rõ nguồn gốc; có chế độ ăn hợp lí, giảm mỡ, tăng cường rau

xanh; tăng cường vận động; khám sức khỏe định kì


9 tháng 9 2023

Các xương ở hộp sọ liên kết với nhau bằng khớp bất động phù hợp với chức năng bảo vệ não, cơ quan thị giác, thính giác

Các xương đốt sống liên kết với nhau bằng khớp bán động nên cột sống có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống

24 tháng 7 2023

- Buồng trứng: Sản xuất trứng và tiết hormone sinh dục nữ.

- Ống dẫn trứng: Đón trứng. Là nơi diễn ra sự thụ tinh. Vận chuyên trứng hoặc hợp tử xuống tử cung.

- Âm đạo: Có tuyết tiết ra chất nhờn mang tính acid giúp giảm ma sát và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập. Tiếp nhận thụ tinh. Là đường ra của trẻ khi sinh.

- Tử cung: Tiếp nhận trứng hoặc hợp tử. Nuôi dưỡng phôi thai.

- Âm hộ: Bảo vệ cơ quan sinh dục. 

24 tháng 7 2023

- Ống dẫn tinh: Vận chuyển tinh trùng đến túi tinh.

- Túi tinh: Dự trữ tinh trùng. Tiết một ít dịch.

- Tinh hoàn: Sản xuất tinh trùng và hormone sinh dục nam.

- Tuyến tiền liệt: Tiết dịch màu trắng hòa lẫn với tinh trùng từ túi tinh phóng ra tạo thành tinh dịch.

- Tuyến hành: Tiết dịch nhờn có tác dụng rửa niệu đạo và làm giảm tính acid của dịch âm đạo, đảm bảo sự sống sót của tinh trùng.

- Mào tinh hoàn: Nơi tinh trùng phát triển toàn diện.

- Dương vật: Có niệu đạo vừa là đường dẫn nước tiểu vừa là đường dẫn tinh.

26 tháng 10 2023

* Tham khảo kết quả điều tra sau:

Tên bệnh, tật

Số lượng người mắc

Nguyên nhân

Biện pháp phòng chống

Bệnh đái tháo đường

2/100

Rối loạn chuyển hóa đường trong máu do:

- Tuyến tụy bị phá hủy gây giảm hoặc không tiết insulin (tiểu đường tuýp 1).

- Tuyến tụy tiết đủ insulin nhưng lại giảm, hoặc không có vai trò điều hòa lượng đường trong máu (tiểu đường tuýp 2).

- Mang thai (tiểu đường thai kì).

- Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp: hạn chế chất bột đường, chất béo; tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho sức khỏe;…

- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.

- Kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân, béo phì.

- Không hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…

- Thường xuyên kiểm tra lượng đường máu.

Bệnh bướu cổ

2/100

- Do sự thiếu hụt một lượng iodine nhất định trong cơ thể hoặc ăn các loại thức ăn, sử dụng một số loại thuốc khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức chế.

- Do rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh,….

- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đảm bảo đủ lượng iodine bằng cách sử dụng các loại thức ăn giàu iodine như cá biển, nước mắm, muối biển,…

- Kiểm tra sức khỏe định kì.

Hội chứng Cushing

1/100

- Do dùng một loại thuốc giống như cortisol quá mức như prednisone hoặc một khối u tạo ra hoặc dẫn đến việc tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều cortisol.

- Không tự mua dùng các thuốc kháng viêm giảm đau không có toa, không rõ nguồn gốc.

- Có chế độ ăn hợp lí, giảm mỡ, tăng cường rau xanh.

- Tăng cường vận động.

- Khám sức khỏe định kì.