K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 4

Chỗ mình sáng mưa, chiều thấy nắng nắng

19 tháng 4

bên mik cũng vậy nhưng mưa cx ko quá lớn

19 tháng 4

Um 🍀🍀

19 tháng 4

có mưa đâu :)

3 tháng 4 2020

Oxit nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?

A. CO2 ( Cacbon ddioxxit )

B. CO( Cacbon oxit )

C. P2O5 ( Điphotpho Pentaoxit )

D. MnO2 ( Mangan Đioxit )

6 tháng 6 2018

Câu 1:

Theo mình AgNO3 có thể tác dụng với nước, còn CaCl2 thì không (cũng không chắc chắn bởi vì mình cũng chưa học).

PTHH: 4AgNO3 + 2H2O -> 4Ag + O2 + 4HNO3

Câu 2:

PTHH: K2O + H2O -> 2KOH

Đúng rồi bạn nhé!

6 tháng 6 2018

Câu 1 theo mk là ko đó chỉ là sự hóa tan thoy nếu phản ứng thì sẽ tạo ra chất mới nhưng cho CaCl2 và AgNO3 vào nước thì ko tạo ra chất mới

6 tháng 9 2019

a,Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng các chất tham gia phản ứng.

b,Vì trong phản ứng hóa học, nguyên tố được bảo toàn không mất đi.

7 tháng 9 2019

a) Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.

b) Giải thích: Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. Sự thay đổi này chỉ liên quan đến electron, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng nguyên tử thì không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.

1. Khí A có công thức hóa học XY\(_2\), là một trong những hiện tượng mưa axit. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2 a, Xác định CTHH của A 2. Nhiệt phân muối Cu(XY\(_3\))\(_2\) hoặc muối AgXY\(_3\) đều thu được khí A theo sơ đồ phản ứng...
Đọc tiếp

1. Khí A có công thức hóa học XY\(_2\), là một trong những hiện tượng mưa axit. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2

a, Xác định CTHH của A

2. Nhiệt phân muối Cu(XY\(_3\))\(_2\) hoặc muối AgXY\(_3\) đều thu được khí A theo sơ đồ phản ứng sau:

Cu(XY\(_3\))\(_2\) ➜ CuY + XY\(_2\) + Y\(_2\)

AgXY\(_3\) ➜ Ag + XY\(_2\) + Y\(_2\)

Khi tiến hành nhiệt phân a gam Cu(XY\(_3\))\(_2\) thì thu được V\(_1\) lít hỗn hợp khí, b gam AgXY\(_3\) thì thu được V\(_2\)=1,2V\(_1\) lít hỗn hợp khí

a, Viết phượng trình hóa học. Xác định tỉ lệ a/b biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

b, Tính V\(_1\) và V\(_2\) (ở đktc) nếu a = 56,4 gam

0
18 tháng 12 2016

a) Phương trình phản ứng hóa học :

S + O2 \(\rightarrow\) SO2

b) Số mol lưu huỳnh tham gia p.ứng là :

nS = 3,2/32 = 0,1 (mol)

Theo phương trình ta có : nSO2 = nS = nO2 = 0,1 mol

=> Thể tích khí sunfurơ sinh ra ở đktc là :

VSO2 = 22,4.0,1 = 2,24 (l)

Tương tự thể tích khí oxi cần dùng ở đktc là :

VO2 = 22,4.0,1 = 2,24 (l)

Vì khí oxi chiếm 20% thể tích của không khí nên thể tích không khí cần là :

Vkk = 5.VO2 = 5.2,24 = 11,2 (l)

18 tháng 12 2016

a)Phương trình phản ứng hóa học :

\(S+O_2->SO_2\)

b)Số mol lưu huỳnh thangia phản ứng

\(n_s\) =\(\frac{3,2}{32}\) =0,1(mol)

theo phương trình ta có

\(n_{so2}=n_s=n_{o2}\)

Thể tích khí sunfurơ sing ra được ở dktc là

\(V_{o2}=22,4.0,1=2,24\left(l\right)\)

tương tự thể tích khí cần dùng ở dktc là

\(V_{o2}=22,4.0,1=2,24\left(l\right)\)

Vì khí õi chiếm 20% về thể tích của không khí veentheer tích không khí cầ dùng là

\(V_{kk}=5.v_{o2}=5.2,24=11,2\left(l\right)\)

Chúc bạn học tốt hihalimdim

16 tháng 6 2018

\(CaCO_3\left(0,4\right)\rightarrow CaO+CO_2\left(0,4\right)\)

\(\Rightarrow V_{CO_2}=0,4.22,4=8,96l\)

16 tháng 6 2018

nCaCO3 = 0,4 mol

CaCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) CaO + CO2

0,4...........................0,4

\(\Rightarrow\) VCO2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l)

17 tháng 4 2019

C1:

1/ a) C2H5OH + K --> C2H5OK + 1/2H2

K + H2O --> KOH + 1/2H2

b) Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 300ml cồn 92o:

Vr= 92*300/100=276 ml

Thể tích rượu 23o thu được:

Vr=276*100/23=1200ml

2/

a) A: C2H5OH

CH3-CH2-OH

B: CH3COOH

CH3-COOH

b) C2H4 + H2O -axit-> C2H5OH

C2H5OH + O2 -mg-> CH3COOH + H2O

nC2H4= 2.24/22.4=0.1 (mol)

Cứ 1 mol etilen chuyển hóa thành rượu tạo thành 1 mol axit

=> nCH3COOH= 0.1 (mol)

Vì: H=60% nên:

nCH3COOH (tt)= =0.1*60/100=0.06 (mol)

mCH3COOH= 0.06*60=3.6g

3/ Áp dụng đl BTKL có:

m= 4.29+0.6-0.184=4.696g

4/

n CO2= 44/44=1 (mol) => nC = 1 => mC= 12g

nH2O= 27/18=1.5 (mol) => nH = 3 mol

mO= 23-12-3= 8 (g)

nO= 0.5 (mol)

Gọi: CT là : CxHyOz

x : y : z= 1: 0.3: 0.5= 2: 6 :1

Vậy CT nguyên: (C2H6O)n

<=> 46n= 46

=> n=1

Vậy CTPT của A: C2H6O

20 tháng 3 2020

a)\(Na2CO3+2HCl-->2NaCl+H2O+CO2\)

\(CaCO3+2HCl-->CaCl2+H2O+CO2\)

\(K2CO3+2HCl-->2KCl+H2O+CO2\)

b)\(n_{CO2}=\frac{7,84}{22,4}=0,35\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{CO2}=0,35.44=15,4\left(g\right)\)

\(n_{H2O}=n_{CO2}=0,35\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{H2O}=0,35.18=6,3\left(g\right)\)

\(n_{HCl}=2n_{CO2}=0,7\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{HCl}=0,7.36,5=25,55\left(g\right)\)

\(m_{muối}=m_{KL}+m_{HCl}-m_{H2O}-m_{CO2}\)

\(=41,3+25,55-6,3-15,4=45,15\left(g\right)\)

Bài toán 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư. a) Viết PTHH. b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) c) Tính khối lượng lượng muối kẽm clorua tạo thành ? Bài toán 2: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành muối nhôm clorua và khí hiđro. a) Viết PTHH b) Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) c) Tính khối lượng muối nhôm clorua tạo thành...
Đọc tiếp

Bài toán 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư.

a) Viết PTHH.

b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)

c) Tính khối lượng lượng muối kẽm clorua tạo thành ?

Bài toán 2: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành muối nhôm clorua và khí hiđro.

a) Viết PTHH

b) Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc)

c) Tính khối lượng muối nhôm clorua tạo thành ?

Bài toán 3: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch có chứa 0,4 mol axit clohiđric thu được muối sắt (II) clorua và khí hiđro.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ?

b) Tính thể tích khí Hidro thu được ( ở đktc )

c) Tính số mol muối sắt (II) clorua tạo thành ?

Bài toán 4:

Cho 9,2 gam natri vào nước (dư ) .

a, Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b, Tính thể tích khí thoát ra(đktc) .

c, Tính khối lượng của hợp chất bazơ tạo thành sau phản ứng

5
18 tháng 5 2018

Bài 1:

a) Số mol kẽm là:

nZn = m/M = 32,5/65 = 0,5 (mol)

PTHH: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2↑

--------0,5-----1-------0,5---------0,5--

b) Thể tích H2 ở đktc là:

VH2 = 22,4.n = 22,4.0,5 = 11,2 (l)

c) Khối lượng ZnCl2 tạo thành:

mZnCl2 = n.M = 0,5.136 = 68 (g)

Vậy ...

18 tháng 5 2018

Bài toán 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư.

a) Viết PTHH.

b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)

c) Tính khối lượng lượng muối kẽm clorua tạo thành ?

giải:

a, PTHH: Zn + 2HCl->ZnCl2+H2

Ta có nZn=32,5/65=0,5mol

Theo PTHH ta có nH2=nZn=0,5mol

=>VH2=0,5.22,4=11,2l

c,Theo PTHH ta có nZnCl2=nH2=0,5mol

=>mZnCl2=0,5.136=68g

Cho mik 1 tick đúng nha, đề dài quá nên mình ko làm hết

16 tháng 2 2018

Pt: CuO + H2 --to--> Cu + H2O

....0,1 mol<----------0,1 mol

......FexOy + yH2 --to--> xFe + yH2O

......\(\dfrac{0,2}{x}\) mol<------------0,2 mol

......Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2

0,2 mol<---------------------0,2 mol

nH2 = \(\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\) mol

mFe = 0,2 . 56 = 11,2 (g)

mCu = mkim loại - mFe = 17,6 - 11,2 = 6,4 (g)

=> nCu = \(\dfrac{6,4}{64}=0,1\) mol

mCuO = 0,1 . 80 = 8 (g)

=> mFexOy = mhh - mCuO = 24 - 8 = 16 (g)

Ta có: \(\dfrac{0,2}{x}.\left(56x+16y\right)=16\)

\(\Leftrightarrow11,2+\dfrac{3,2y}{x}=16\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{3,2y}{x}=4,8\)

\(\Leftrightarrow4,8x=3,2y\)

\(\Leftrightarrow\dfrac{x}{y}=\dfrac{3,2}{4,8}=\dfrac{2}{3}\)

Vậy CTHH của oxit sắt: Fe2O3